Na Helu
Chapter 28
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1OLELO mai la o Iehova ia Mose, i mai la,
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
2E kauoha aku oe i na mamo a Iseraela, e i aku ia lakou, O kuu mohai, o kuu berena mea mohai i kuniia i ke ahi, i mea oluolu ia'u, o ka oukou ia e malama ai e kaumaha mai ia'u i kona manawa pono.
2Hãy truyền lịnh nầy cho dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Các ngươi phải lo dâng cho ta trong k” định lễ vật và thực vật của ta, cùng các của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho ta.
3A e i aku oe ia lakou, Eia ka mohai a oukou e kaumaha ai ia Iehova, elua keikihipa kina ole o ka makahiki mua, i kela la i keia la, i mohaikuni mau.
3Vậy, ngươi phải nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy là của lễ dùng lửa đốt mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va: Mỗi ngày, hai con chiên con đực giáp năm, không tì vít, làm của lễ thiêu hằng hiến.
4E kaumaha oe i kekahi keikihipa i kakahiaka, a o kekahi keikihipa kau e kaumaha ai i ke ahiahi
4Ngươi phải dâng con nầy vào buổi sớm mai và con kia vào buổi chiều tối;
5A he hapaumi o ka epa palaoa i mohaiai, i kawili pu ia me ka hapaha o ka hina aila i kuiia.
5còn về của lễ chay, thì phải dâng một phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần tư hin dầu ô-li-ve ép.
6He mohaikuni mau ia, i kauohaia'ku ma ka mauna o Sinai, i mohai ala oluolu i kuniia i ke ahi no Iehova.
6Aáy là của lễ thiêu hằng hiến đã lập tại núi Si-na-i. là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
7A o ka mohai inu o ia mea, he hapaha o ka hina no kekahi keikihipa; ma kahi hoano kau e ninini iho ai i ka waina no Iehova i mohaiinu.
7Lễ quán sẽ bằng một phần tư hin rượu cho mỗi một chiên con. Ngươi phải dâng lễ quán bằng rượu cho Đức Giê-hô-va trong nơi thánh.
8A e kaumaha iho oe i kela keikihipa i ke ahiahi: e like me ka mohaiai o kakahiaka) a me ka mohaiinu olaila, kau e kaumaha iho ai, he mohai i kuniia i ke ahi, i mea ala oluolu no Iehova.
8Ngươi phải dâng chiên con kia vào buổi chiều tối, và làm một của lễ chay và một lễ quán như buổi sớm mai; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
9A i ka la Sabati, elua keikihipa aina ole o ka makahiki mua, a me elua hapaumi o ke ana palaoa i mohaiai, i kawili pu ia me ka aila, a me kona mohaiinu.
9Ngày sa-bát, ngươi phải dâng hai chiên con đực giáp năm, không tì vít, và hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu làm của lễ chay với lễ quán cặp theo.
10Oia ka mohaikuni no kela Sabati keia Sabati, he okoa ka mohaikuni mau me kona mohaiinu.
10Aáy là của lễ thiêu về mỗi ngày sa-bát, ngoại trừ của lễ thiêu hằng hiến và lễ quán cặp theo.
11A i na la mua o ko oukou mau malama e kaumaha iho oukou i mohaikuni ia Iehova; i elua bipikane hou, i hookahi hipakane, i ehiku hipakeiki kina ole o ka makahiki mua;
11Mỗi đầu tháng, các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va hai con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, làm của lễ thiêu;
12I ekolu hapaumi o ke ana palaoa i mohaiai, i kawili pu ia me ka aila, no ka bipikane hookahi; a elua hapaumi o ka epa palaoa, i mohaiai, i kawili pu ia me ka aila, no ka hipakane hookahi.
12ba phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu dùng làm của lễ chay về mỗi con bò đực; hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu dùng làm của lễ chay về con chiên đực;
13A hookahi hapaumi o ka epa palaoa i kawili pu ia me ka aila i mohaiai, no ke keikihipa hookahi, i mohaikuni mea ala oluolu, he mohai i hanaia ma ke ala na Iehova.
13một phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu dùng làm của lễ chay về mỗi con chiên con. Aáy là một của lễ thiêu có mùi thơm, tức một của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.
14A o ka lakou mohaiinu, hookahi bapalua o ka hina waina ma ka bipikane hookahi, a he hapakolu o ka hina ma ka hipakane, a he hapaha o ka hina ma ke keikihipa: oia ka mohaikuni o kela malama keia malama ma na malama a pau o ka makahiki.
14Lễ quán sẽ bằng phân nửa hin rượu nho về mỗi con bò đực, một phần ba hin về con chiên đực và một phần tư hin về mỗi con chiên con. Aáy là của lễ thiêu về các đầu tháng trong năm.
15A hookahi keikikao i mohailawehala ia Iehova e kaumahaia'ku ai, he okoa ka mohaikuni mau a me kana mohaiinu.
15Ngoại trừ của lễ thiêu hằng hiến và lễ quán cặp theo, cũng phải dâng cho Đức Giê-hô-va một con dê đực làm của lễ chuộc tội.
16I ka la umikumamaha o ka malama mua ka moliaola no Iehova,
16Ngày mười bốn tháng giêng, phải giữ lễ Vượt-qua cho Đức Giê-hô-va.
17A i ka la umikumamalima o ia malama, ka ahaaina; he ehiku na la e aiia'i ka berena hu ole.
17Qua ngày mười lăm sẽ là ngày lễ; phải ăn bánh không men trong bảy ngày.
18I ka la makamua, he houluulu hoano; mai hana oukou i kekahi hana luhi.
18Ngày thứ nhất các ngươi sẽ có sự hội hiệp thánh: chớ nên làm một công việc xác thịt nào.
19Aka, e kaumaha aku oukou i mohai i hanaia ma ke ahi, i mohaikuni no Iehova; i elua bipikane opio, i hookahi hipakane, i ehiku hoi keikihipa o ka makahiki mua; he mau mea kina ole ia oukou.
19Các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va hai con bò đực tơ, và bảy chiên con đực giáp năm, đều không tì vít, làm của lễ thiêu.
20A o ka lakou mohaiai, he palaoa i kawili pu ia me ka aila: ekolu hapaumi ka oukou e mohai ai no ka bipikane, a elua hapaumi no ka hipakane.
20Của lễ chay sẽ bằng bột lọc nhồi dầu; các ngươi phải dâng ba phần mười ê-pha về một con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,
21Hookahi hapaumi kau e mohai aku ai no ke keikihipa hookahi, ma na keikihipa a ehiku.
21và một phần mười ê-pha về mỗi chiên con,
22A hookahi kaokane i mohailawehala, e hookalahala no oukou.
22luôn một con dê đực làm của lễ chuộc tội, đặng làm lễ chuộc tội cho các ngươi.
23O keia mau mea ka oukou e mohai aku. ai, he okoa ka mohaikuni i kakahiaka; oia no ka mohaikuni mau.
23Các ngươi phải dâng các lễ vật nầy, ngoài của lễ thiêu buổi sớm mai, là một của lễ thiêu hằng hiến.
24Pela oukou e kaumaha aku ai i kela la i keia la, i na la ehiku, i ka io o ka mohai i mea ala oluolu ia Iehova: o kaumahaia oia, he okoa ka mohaikuni mau, a me kona mohaiinu.
24Mỗi bữa trong bảy ngày, các ngươi phải dâng những lễ vật ngần ấy, như thực vật về của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va. Người ta phải dâng lễ vật đó ngoài của lễ thiêu hằng hiến và lễ quán cặp theo.
25A i ka hiku o ka la, he houluulu hoano no oukou; mai hana oukou i kekahi hana maoli.
25Ngày thứ bảy các ngươi sẽ có sự hội hiệp thánh, chớ nên làm một công việc xác thịt nào.
26A i ka la o ua huamua, ia oukou e lawe mai ai i ka mohaiai hou na Iehova, i ka pau ana o ko oukou mau hebedoma, he houluulu hoano no oukou; mai hana oukou i kekahi hana luhi.
26Trong k” lễ của các tuần, nhằm ngày hoa quả đầu mùa, khi các ngươi dâng cho Đức Giê-hô-va của lễ chay mới, thì phải có sự hội hiệp thánh; chớ nên làm một công việc xác thịt nào.
27Aka, e kaumaha oukou i ka mohaikuni i mea ala oluolu ia Iehova; i elua bipikane hou, i hookahi hipakane, i ehiku keikihipa o ka makahiki mua;
27Các ngươi sẽ dùng hai con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, đặng làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va;
28A me ka lakou mohaiai, o ka palaoa i kawili pu ia me ka aila, i ekolu hapaumi me ka bipikane hookahi, i elua hapaumi hoi me ka hipakane hookahi;
28của lễ chay sẽ bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về mỗi con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,
29I hookahi hoi hapaumi ma ke keikihipa hookahi, a pela ma na hipakeiki a ehiku;
29một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con;
30I hookahi hoi kaokane, e hookalahala no oukou.
30cũng phải dâng một con dê đực, để làm lễ chuộc tội cho mình.
31O ka oukou ia e kaumaha aku ai, he okoa ka mohaikuni mau, a me kana mohaiai a me ka lakou mohaiinu: he mau mea kina ole keia no oukou.
31Ngoài của lễ thiêu hằng hiến và của lễ chay cặp theo, các ngươi cũng phải dâng mấy lễ vật đó, không tì vít, và thêm những lễ quán cặp theo.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.