Números 17
Bíblia Portuguesa Mundial (Brazilian Portuguese)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1O SENHOR falou a Moisés, dizendo:
1Kế đó, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2“Fale aos filhos de Israel e recolha deles varas, uma para cada casa paterna, de todos os seus líderes segundo as suas casas paternas, doze varas. Escreva o nome de cada homem na sua vara.
2Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên và biểu rằng: Mỗi chi phái của họ phải đem nộp cho ngươi một cây gậy; nghĩa là mười hai cây gậy bởi các quan trưởng của mỗi chi phái.
3Você escreverá o nome de Arão na vara de Levi. Haverá uma vara para cada chefe das suas casas paternas.
3Ngươi phải đề tên mỗi người trên cây gậy của mình, và đề tên A-rôn trên cây gậy của Lê-vi; vì phải có một cây gậy cho mỗi trưởng tộc.
4Você as colocará na Tenda do Encontro, diante da aliança, onde eu me encontro com vocês.
4Ngươi phải để các gậy đó trong hội mạc, trước hòm bảng chứng, là nơi ta gặp ngươi.
5Acontecerá que a vara do homem que eu escolher brotará. Assim, farei cessar diante de mim as murmurações dos filhos de Israel, que eles murmuram contra vocês.”
5Hễ người nào ta chọn lấy, thì cây gậy người đó sẽ trổ hoa; vậy ta sẽ làm cho nín đi trước mặt ta những lời lằm bằm của dân Y-sơ-ra-ên đã phát ra đối nghịch cùng các ngươi.
6Moisés falou aos filhos de Israel; e todos os seus líderes lhe deram varas, uma para cada líder, segundo as suas casas paternas, num total de doze varas. A vara de Arão estava entre as varas deles.
6Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên, thì hết thảy trưởng tộc, tùy theo chi phái mình, đem nộp cho người một cây gậy, tức là mười hai cây. Gậy của A-rôn ở giữa các cây gậy khác.
7Moisés colocou as varas diante do SENHOR na Tenda do Testemunho.
7Môi-se để những gậy đó trong Trại bảng chứng trước mặt Đức Giê-hô-va.
8No dia seguinte, Moisés entrou na Tenda do Testemunho; e eis que a vara de Arão, pela casa de Levi, havia brotado, lançado botões, produzido flores e dado amêndoas maduras.
8Ngày mai, khi Môi-se vào Trại bảng chứng, xảy thấy cây gậy A-rôn về nhà Lê-vi đã trổ hoa: nó có nứt mụt, sanh hoa và trái hạnh nhân chín.
9Moisés trouxe todas as varas de diante do SENHOR a todos os filhos de Israel. Eles olharam, e cada homem pegou a sua vara.
9Môi-se bèn rút các cây gậy khỏi trước mặt Đức Giê-hô-va, đem đưa cho cả dân Y-sơ-ra-ên; các người đều thấy và mỗi người lấy gậy mình lại.
10O SENHOR disse a Moisés: “Coloque de volta a vara de Arão diante da aliança, para ser guardada como um sinal contra os filhos da rebelião; para que você ponha fim às suas reclamações contra mim, para que não morram.”
10Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy đem cây gậy của A-rôn để lại trước hòm bảng chứng, đặng giữ làm một dấu cho con cái phản nghịch; ngươi phải làm cho nín đi những lời lằm bằm đối nghịch cùng ta, hầu cho dân chúng chẳng chết.
11Moisés fez assim. Como o SENHOR lhe ordenou, assim ele fez.
11Môi-se làm như vậy, tức làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
12Os filhos de Israel falaram a Moisés, dizendo: “Eis que perecemos! Estamos perdidos! Estamos todos perdidos!
12Dân Y-sơ-ra-ên nói cùng Môi-se rằng: Nầy, chúng tôi bị diệt, chúng tôi bị chết, chúng tôi chết mất hết thảy!
13Todo aquele que se aproxima do tabernáculo do SENHOR morre! Será que todos nós pereceremos?”
13Phàm ai đến gần đền tạm của Đức Giê-hô-va đều chết. Có lẽ chúng tôi phải chết hết sao?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.