กันดารวิถี
Chapter 27
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

กันดารวิถี 27

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1แล้ว​บรรดา​ลูกสาว​ของ​เศโลเฟหัด​ก็​เข้า​มา เศโลเฟหัด​เป็น​ลูกชาย​ของ​เฮเฟอร์ ผู้​เป็น​ลูกชาย​ของ​กิเลอาด ผู้​เป็น​ลูกชาย​ของ​มาคีร์ ผู้​เป็น​ลูกชาย​ของ​มนัสเสห์ พวก​นาง​มา​จาก​ตระกูล​มนัสเสห์​ลูกชาย​ของ​โยเซฟ ลูกสาว​ของ​เศโลเฟหัด​ชื่อ​มาห์ลาห์ โนอาห์ โฮกลาห์ มิลคาห์ และ​ทีรซาห์
1Các con gái của Xê-lô-phát, là con trai Hê-phe, cháu của Ga-la-át, chắt của Ma-ki, chít của Ma-na-se, thuộc về họ hàng Ma-na-se, là con trai của Giô-sép, đến gần; đây là tên của con gái người: Mách-la, Nô-a, Hốt-la, Minh-ca và Thiệt-sa.
2พวก​นาง​ยืน​ต่อ​หน้า​โมเสส ต่อ​หน้า​เอเลอาซาร์​ปุโรหิต ต่อ​หน้า​บรรดา​ผู้นำ​และ​ชุมนุมชน​ทั้งหมด ตรง​ทาง​เข้า​เต็นท์นัดพบ แล้ว​พูด​ว่า
2Các con gái đó đến ra mắt Môi-se, Ê-lê-a-sa thầy tế lễ, các quan trưởng, và cả hội chúng tại cửa hội mạc, mà nói rằng:
3“บิดา​ของ​พวก​เรา​ตาย​ใน​ถิ่นทุรกันดาร เขา​ไม่​ได้​อยู่​ใน​กลุ่ม​ของ​ผู้​ที่​รวม​ตัว​กัน​ต่อ​ต้าน​พระยาห์เวห์​ร่วม​กับ​กลุ่ม​ของ​โคราห์ แต่​เขา​ตาย​เพราะ​บาป​ของ​ตนเอง และ​เขา​ไม่มี​ลูกชาย
3Cha chúng tôi đã chết trong đồng vắng; người chẳng phải về phe đảng của kẻ hiệp lại nghịch cùng Đức Giê-hô-va tức là phe đảng Cô-rê; nhưng người chết vì tội lỗi mình, và không có con trai.
4เหตุ​ใด​ชื่อ​ของ​บิดา​เรา​จึง​ต้อง​ถูก​ลบ​ออก​จาก​ตระกูล​เพราะ​เขา​ไม่มี​ลูกชาย? ขอ​ให้​มอบ​ที่ดิน​เป็น​กรรมสิทธิ์​แก่​พวก​เรา​ท่ามกลาง​พี่​น้อง​ชาย​ของ​บิดา​เรา”
4Cớ sao danh cha chúng tôi bị trừ ra khỏi giữa họ người, bởi không có con trai? Hãy cho chúng tôi một phần sản nghiệp giữa anh em của cha chúng tôi.
5โมเสส​จึง​นำ​คดี​ของ​พวก​นาง​มา​ทูล​ต่อ​พระยาห์เวห์
5Môi-se bèn đem cớ sự của các con gái ấy đến trước mặt Đức Giê-hô-va.
6พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
6Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
7“ลูกสาว​ของ​เศโลเฟหัด​พูด​ถูก เจ้า​ต้อง​มอบ​ที่ดิน​เป็น​มรดก​ให้​พวก​นาง​ท่ามกลาง​พี่​น้อง​ชาย​ของ​บิดา และ​โอน​มรดก​ของ​บิดา​ให้​พวก​นาง
7Các con gái Xê-lô-phát nói có lý; ngươi phải cho chúng nó một phần sản nghiệp giữa anh em của cha chúng nó, tức là phải giao cho chúng nó sản nghiệp của cha chúng nó.
8เจ้า​จง​บอก​ชาวอิสราเอล​ว่า ‘ถ้า​ชาย​คน​หนึ่ง​ตาย​โดย​ไม่มี​ลูกชาย พวก​เจ้า​ต้อง​โอน​มรดก​ของ​เขา​ให้​ลูกสาว
8Ngươi cũng phải nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi một người nào chết không có con trai, thì các ngươi phải giao sản nghiệp của người lại cho con gái người.
9ถ้า​เขา​ไม่มี​ลูกสาว ก็​ให้​มอบ​มรดก​แก่​พี่​น้อง​ชาย​ของ​เขา
9Nhược bằng không có con gái, thì phải giao sản nghiệp cho anh em người.
10ถ้า​เขา​ไม่มี​พี่​น้อง​ชาย ก็​ให้​มอบ​มรดก​แก่​พี่​น้อง​ชาย​ของ​บิดา​เขา
10Ví bằng người không có anh em, thì phải giao sản nghiệp cho chú bác người.
11ถ้า​บิดา​ของ​เขา​ไม่มี​พี่​น้อง​ชาย ก็​ให้​มอบ​มรดก​แก่​ญาติ​ที่​ใกล้​ชิด​ที่สุด​ใน​ตระกูล​ของ​เขา และ​ญาติ​คน​นั้น​จะ​ได้​ครอบ​ครอง​มรดก นี่​จะ​เป็น​กฎหมาย​และ​กฎ​ระเบียบ​สำหรับ​ชาวอิสราเอล ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​บัญชา​โมเสส’”
11Nếu không có chú bác, thì phải giao sản nghiệp người cho người bà con gần hơn hết; và người ấy sẽ được lấy làm của. Aáy sẽ là một luật lệ để định cho dân Y-sơ-ra-ên, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
12พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า “จง​ขึ้น​ไป​บน​ภูเขา​อาบาริม​นี้ และ​มอง​ดู​แผ่น​ดิน​ที่​เรา​มอบ​ให้​ชาวอิสราเอล
12Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy lên trên núi A-ba-rim nầy và nhìn xem xứ mà ta đã ban cho dân Y-sơ-ra-ên.
13เมื่อ​เจ้า​ได้​เห็น​แล้ว เจ้า​ก็​จะ​ล่วงลับ​ไป​อยู่​ร่วม​กับ​บรรพบุรุษ​ของ​เจ้า เช่น​เดียว​กับ​อาโรน​พี่​ชาย​ของ​เจ้า
13Ngươi sẽ nhìn xem xứ đó, rồi ngươi cũng sẽ được về cùng tổ phụ, như A-rôn, anh ngươi, đã được về vậy;
14เพราะ​เมื่อ​ชุมนุมชน​โต้​เถียง​กัน พวก​เจ้า​ขัดขืน​คำ​ของ​เรา​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​ศิน โดย​ไม่​ได้​ยกย่อง​ความ​บริสุทธิ์​ของ​เรา​ต่อ​หน้า​พวก​เขา​ที่​แหล่ง​น้ำ​นั้น” (นี่​คือ​น้ำแห่งเมรีบาห์​ที่​คาเดช​ใน​ถิ่นทุรกันดาร​ศิน)
14bởi vì, tại đồng vắng Xin, các ngươi có bội nghịch mạng lịnh ta, trong lúc hội chúng cãi cọ, và vì trước mặt chúng nó, các ngươi không tôn ta nên thánh về việc nước. Aáy là nước về sự cãi cọ tại Ca-đe, trong đồng vắng Xin.
15โมเสส​ทูล​พระยาห์เวห์​ว่า
15Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng:
16“ขอ​พระยาห์เวห์ พระเจ้า​แห่ง​จิต​วิญญาณ​แห่ง​สรรพ​ชีวิต ทรง​แต่ง​ตั้ง​ชาย​คน​หนึ่ง​ให้​ดูแล​ชุมนุมชน
16Lạy Giê-hô-va là Đức Chúa Trời của thần linh mọi xác thịt, xin Ngài lập trên hội chúng một người
17ให้​เขา​นำ​หน้า​พวก​เขา​ทั้ง​ยาม​ออก​ไป​และ​ยาม​กลับ​มา และ​นำ​พวก​เขา​ออก​ไป​พร้อม​ทั้ง​พา​กลับ​มา เพื่อ​ชุมนุมชน​ของ​พระยาห์เวห์​จะ​ไม่​เป็น​เหมือน​ฝูง​แกะ​ที่​ไม่มี​ผู้​เลี้ยง”
17để vào ra trước mặt chúng nó khiến chúng nó ra vào, hầu cho hội chúng của Đức Giê-hô-va chớ như con chiên không người chăn.
18พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า “จง​รับ​โยชูวา​ลูกชาย​ของ​นูน ผู้​มี​พระวิญญาณ​สถิต​อยู่ และ​วางมือ​ของ​เจ้า​บน​เขา
18Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy chọn lấy Giô-suê con trai của Nun, người có Thần cảm động; phải đặt tay trên mình người;
19จง​ให้​เขา​ยืน​ต่อ​หน้า​เอเลอาซาร์​ปุโรหิต​และ​ต่อ​หน้า​ชุมนุมชน​ทั้งหมด แล้ว​มอบ​หมาย​หน้าที่​แก่​เขา​ต่อ​หน้า​พวก​เขา
19rồi đem người ra mắt Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và cả hội chúng, truyền lịnh cho người trước mặt họ,
20จง​มอบ​สิทธิ​อำนาจ​แก่​เขา เพื่อ​ชุมนุมชน​ชาวอิสราเอล​ทั้งหมด​จะ​เชื่อ​ฟัง
20và trao phần vinh hiển ngươi lại cho người, hầu cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên nghe người.
21เขา​ต้อง​ยืน​ต่อ​หน้า​เอเลอาซาร์​ปุโรหิต ผู้​จะ​ใช้​อูริม​ทูล​ขอ​คำ​ตัดสิน​ให้​เขา​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์ พวก​เขา​จะ​ออก​ไป​ตาม​คำ​ของ​เขา และ​จะ​กลับ​เข้า​มา​ตาม​คำ​ของ​เขา ทั้ง​โยชูวา​และ​ชาวอิสราเอล​ทั้งหมด​ที่​อยู่​กับ​เขา คือ​ชุมนุมชน​ทั้งหมด”
21Người phải ra mắt Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, rồi người sẽ vì Giô-suê cầu hỏi sự xét đoán của u-rim trước mặt Đức Giê-hô-va; theo lịnh Ê-lê-a-sa, người và cả hội chúng Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra và đi vào.
22โมเสส​ทำ​ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​ทรง​บัญชา เขา​รับ​โยชูวา​มา​ให้​ยืน​ต่อ​หน้า​เอเลอาซาร์​ปุโรหิต​และ​ต่อ​หน้า​ชุมนุมชน​ทั้งหมด
22Vậy, Môi-se làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình, chọn lấy Giô-suê để trước mặt Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và trước mặt cả hội chúng,
23โมเสส​วางมือ​ทั้ง​สอง​บน​โยชูวา​และ​มอบ​หมาย​หน้าที่​แก่​เขา ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​ตรัส​ผ่าน​โมเสส
23đặt tay trên mình người, và truyền lịnh cho, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se phán dặn vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.