民數記
Chapter 7
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1摩西 立完了帳幕,就把帳幕用膏抹了,使它成聖,又把其中的器具和壇,並壇上的器具,都抹了,使它成聖。
1Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,
2當天, 以色列 的眾首領,就是各族的族長,都來奉獻。他們是各支派的首領,管理那些被數的人。
2thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.
3他們把自己的供物送到耶和華面前,就是六輛篷子車和十二隻公牛。每兩個首領奉獻一輛車,每首領奉獻一隻牛。他們把這些都奉到帳幕前。
3Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.
4耶和華曉諭 摩西 說:
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,
5「你要收下這些,好作會幕的使用,都要照 利未 人所辦的事交給他們。」
5tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.
6於是 摩西 收了車和牛,交給 利未 人,
6Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.
7把兩輛車,四隻牛,照 革順 子孫所辦的事交給他們,
7Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.
8又把四輛車,八隻牛,照 米拉利 子孫所辦的事交給他們;他們都在祭司 亞倫 的兒子 以他瑪 手下。
8Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.
9但車與牛都沒有交給 哥轄 子孫;因為他們辦的是聖所的事,在肩頭上抬聖物。
9Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.
10用膏抹壇的日子,首領都來行奉獻壇的禮,眾首領就在壇前獻供物。
10Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.
11耶和華對 摩西 說:「眾首領為行奉獻壇的禮,要每天一個首領來獻供物。」
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.
12頭一日獻供物的是 猶大 支派的 亞米拿達 的兒子 拿順 。
12Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.
13他的供物是:一個銀盤子,重一百三十 舍客勒 ,一個銀碗,重七十舍客勒,都是按聖所的平,也都盛滿了調油的細麵作素祭;
13Lễ vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
14一個金盂,重十 舍客勒 ,盛滿了香;
14một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
15一隻公牛犢,一隻公綿羊,一隻一歲的公羊羔作燔祭;
15một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
16一隻公山羊作贖罪祭;
16một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
17兩隻公牛,五隻公綿羊,五隻公山羊,五隻一歲的公羊羔作平安祭。這是 亞米拿達 兒子 拿順 的供物。
17và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.
18第二日來獻的是 以薩迦 子孫 的首領、 蘇押 的兒子 拿坦業 。
18Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.
19他獻為供物的是:一個銀盤子,重一百三十 舍客勒 ,一個銀碗,重七十 舍客勒 ,都是按聖所的平,也都盛滿了調油的細麵作素祭;
19Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
20一個金盂,重十 舍客勒 ,盛滿了香;
20một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
21一隻公牛犢,一隻公綿羊,一隻一歲的公羊羔作燔祭;
21một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
22一隻公山羊作贖罪祭;
22một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
23兩隻公牛,五隻公綿羊,五隻公山羊,五隻一歲的公羊羔作平安祭。這是 蘇押 兒子 拿坦業 的供物。
23và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu-a.
24第三日 來獻的 是 西布倫 子孫的首領、 希倫 的兒子 以利押 。
24Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.
25他的供物是:一個銀盤子,重一百三十 舍客勒 ,一個銀碗,重七十舍客勒,都是按聖所的平,也都盛滿了調油的細麵作素祭;
25Lễ vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
26一個金盂,重十 舍客勒 ,盛滿了香;
26một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
27一隻公牛犢,一隻公綿羊,一隻一歲的公羊羔作燔祭;
27một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
28一隻公山羊作贖罪祭;
28một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
29兩隻公牛,五隻公綿羊,五隻公山羊,五隻一歲的公羊羔作平安祭。這是 希倫 兒子 以利押 的供物。
29và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.
30第四日 來獻的 是 呂便 子孫的首領、 示丟珥 的兒子 以利蓿 。
30Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
31他的供物是:一個銀盤子,重一百三十 舍客勒 ,一個銀碗,重七十 舍客勒 ,都是按聖所的平,也都盛滿了調油的細麵作素祭;
31Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
32一個金盂,重十 舍客勒 ,盛滿了香;
32một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
33一隻公牛犢,一隻公綿羊,一隻一歲的公羊羔作燔祭;
33một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
34一隻公山羊作贖罪祭;
34một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
35兩隻公牛,五隻公綿羊,五隻公山羊,五隻一歲的公羊羔作平安祭。這是 示丟珥 的兒子 以利蓿 的供物。
35và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
36第五日 來獻的 是 西緬 子孫的首領、 蘇利沙代 的兒子 示路蔑 。
36Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
37他的供物是:一個銀盤子,重一百三十 舍客勒 ,一個銀碗,重七十舍客勒,都是按聖所的平,也都盛滿了調油的細麵作素祭;
37Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánhhh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
38一個金盂,重十 舍客勒 ,盛滿了香;
38một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
39一隻公牛犢,一隻公綿羊,一隻一歲的公羊羔作燔祭;
39một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
40一隻公山羊作贖罪祭;
40một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
41兩隻公牛,五隻公綿羊,五隻公山羊,五隻一歲的公羊羔作平安祭。這是 蘇利沙代 兒子 示路蔑 的供物。
41và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
42第六日 來獻的 是 迦得 子孫的首領、 丟珥 的兒子 以利雅薩 。
42Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
43他的供物是:一個銀盤子,重一百三十 舍客勒 ,一個銀碗,重七十舍客勒,都是按聖所的平,也都盛滿了調油的細麵作素祭;
43Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
44一個金盂,重十 舍客勒 ,盛滿了香;
44một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
45一隻公牛犢,一隻公綿羊,一隻一歲的公羊羔作燔祭;
45một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
46一隻公山羊作贖罪祭;
46một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
47兩隻公牛,五隻公綿羊,五隻公山羊,五隻一歲的公羊羔作平安祭。這是 丟珥 的兒子 以利雅薩 的供物。
47và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
48第七日 來獻的 是 以法蓮 子孫的首領、 亞米忽 的兒子 以利沙瑪 。
48Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Eùp-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
49他的供物是:一個銀盤子,重一百三十 舍客勒 ,一個銀碗,重七十舍客勒,都是按聖所的平,也都盛滿了調油的細麵作素祭;
49Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
50一個金盂,重十 舍客勒 ,盛滿了香;
50một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
51一隻公牛犢,一隻公綿羊,一隻一歲的公羊羔作燔祭;
51một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
52一隻公山羊作贖罪祭;
52một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
53兩隻公牛,五隻公綿羊,五隻公山羊,五隻一歲的公羊羔作平安祭。這是 亞米忽 兒子 以利沙瑪 的供物。
53và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
54第八日 來獻的 是 瑪拿西 子孫的首領、 比大蓿 的兒子 迦瑪列 。
54Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
55他的供物是:一個銀盤子,重一百三十 舍客勒 ,一個銀碗,重七十舍客勒,都是按聖所的平,也都盛滿了調油的細麵作素祭;
55Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
56一個金盂,重十 舍客勒 ,盛滿了香;
56một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
57一隻公牛犢,一隻公綿羊,一隻一歲的公羊羔作燔祭;
57một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
58一隻公山羊作贖罪祭;
58một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
59兩隻公牛,五隻公綿羊,五隻公山羊,五隻一歲的公羊羔作平安祭。這是 比大蓿 兒子 迦瑪列 的供物。
59và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
60第九日 來獻的 是 便雅憫 子孫的首領、 基多尼 的兒子 亞比但 。
60Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
61他的供物是:一個銀盤子,重一百三十 舍客勒 ,一個銀碗,重七十舍客勒,都是按聖所的平,也都盛滿了調油的細麵作素祭;
61Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
62一個金盂,重十 舍客勒 ,盛滿了香;
62một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
63一隻公牛犢,一隻公綿羊,一隻一歲的公羊羔作燔祭;
63một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
64一隻公山羊作贖罪祭;
64một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
65兩隻公牛,五隻公綿羊,五隻公山羊,五隻一歲的公羊羔作平安祭。這是 基多尼 兒子 亞比但 的供物。
65và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
66第十日 來獻的 是 但 子孫的首領、 亞米沙代 的兒子 亞希以謝 。
66Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
67他的供物是:一個銀盤子,重一百三十 舍客勒 ,一個銀碗,重七十舍客勒,都是按聖所的平,也都盛滿了調油的細麵作素祭;
67Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
68一個金盂,重十 舍客勒 ,盛滿了香;
68một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
69一隻公牛犢,一隻公綿羊,一隻一歲的公羊羔作燔祭;
69một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
70一隻公山羊作贖罪祭;
70một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
71兩隻公牛,五隻公綿羊,五隻公山羊,五隻一歲的公羊羔作平安祭。這是 亞米沙代 兒子 亞希以謝 的供物。
71và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
72第十一日 來獻的 是 亞設 子孫的首領、 俄蘭 的兒子 帕結 。
72Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran.
73他的供物是:一個銀盤子,重一百三十 舍客勒 ,一個銀碗,重七十舍客勒,都是按聖所的平,也都盛滿了調油的細麵作素祭;
73Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
74一個金盂,重十 舍客勒 ,盛滿了香;
74một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
75一隻公牛犢,一隻公綿羊,一隻一歲的公羊羔作燔祭;
75một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
76一隻公山羊作贖罪祭;
76một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
77兩隻公牛,五隻公綿羊,五隻公山羊,五隻一歲的公羊羔作平安祭。這是 俄蘭 兒子 帕結 的供物。
77và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran.
78第十二日 來獻的 是 拿弗他利 子孫的首領、 以南 兒子 亞希拉 。
78Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.
79他的供物是:一個銀盤子,重一百三十 舍客勒 ,一個銀碗,重七十舍客勒,都是按聖所的平,也都盛滿了調油的細麵作素祭;
79Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
80一個金盂,重十 舍客勒 ,盛滿了香;
80một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
81一隻公牛犢,一隻公綿羊,一隻一歲的公羊羔作燔祭;
81một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
82一隻公山羊作贖罪祭;
82một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
83兩隻公牛,五隻公綿羊,五隻公山羊,五隻一歲的公羊羔作平安祭。這是 以南 兒子 亞希拉 的供物。
83và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.
84用膏抹壇的日子, 以色列 的眾首領為行獻壇之禮所獻的是:銀盤子十二個,銀碗十二個,金盂十二個;
84Aáy là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;
85每盤子 重 一百三十 舍客勒 ,每碗重七十 舍客勒 。一切器皿的銀子,按聖所的平,共有二千四百 舍客勒 。
85mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
86十二個金盂盛滿了香,按聖所的平,每盂重十 舍客勒 ,所有的金子共一百二十 舍客勒 。
86Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.
87作燔祭的,共有公牛十二隻,公羊十二隻,一歲的公羊羔十二隻,並同獻的素祭作贖罪祭的公山羊十二隻;
87Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.
88作平安祭的,共有公牛二十四隻,公綿羊六十隻,公山羊六十隻,一歲的公羊羔六十隻。這就是用膏抹壇之後,為行奉獻壇之禮所獻的。
88Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Aáy là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.
89摩西 進會幕要與耶和華說話的時候,聽見法櫃的施恩座以上、二基路伯中間有與他說話的聲音,就是耶和華與他說話。
89Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.