民數記 31
Chinese Union Version, punctuated (Traditional)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1耶和華吩咐 摩西 說:
1Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
2「你要在 米甸 人身上報 以色列 人的仇,後來要歸到你列祖那裏。」
2Hãy báo thù dân Ma-đi-an cho dân Y-sơ-ra-ên; rồi ngươi sẽ được về cùng tổ phụ.
3摩西 吩咐百姓說:「要從你們中間叫人帶兵器出去攻擊 米甸 ,好在 米甸 人身上為耶和華報仇。
3Vậy, Môi-se truyền cho dân sự rằng: Trong các ngươi hãy sắm sửa binh khí mà ra trận hãm đánh dân Ma-đi-an đặng báo thù dân đó cho Đức Giê-hô-va.
4從 以色列 眾支派中,每支派要打發一千人去打仗。」
4Về mỗi chi phái Y-sơ-ra-ên, các ngươi phải sai một ngàn lính ra trận.
5於是從 以色列 千萬人中,每支派交出一千人,共一萬二千人,帶着兵器預備打仗。
5Vậy, trong dân Y-sơ-ra-ên người ta cứ mỗi chi phái chọn một ngàn lính, là mười hai ngàn người sắm sửa binh khí đặng ra trận.
6摩西 就打發每支派的一千人去打仗,並打發祭司 以利亞撒 的兒子 非尼哈 同去; 非尼哈 手裏拿着聖所的器皿和吹大聲的號筒。
6Môi-se sai mười hai ngàn người đó ra trận, tức là sai một ngàn người về mỗi chi phái, với Phi-nê-a, con trai của Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, đem đi theo mình, những khí giới thánh cùng kèn có tiếng vang.
7他們就照耶和華所吩咐 摩西 的,與 米甸 人打仗,殺了所有的男丁。
7Vậy, chúng giao chiến cùng dân Ma-đi-an, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se, và giết hết thảy nam đinh.
8在所殺的人中,殺了 米甸 的五王,就是 以未 、 利金 、 蘇珥 、 戶珥 、 利巴 ,又用刀殺了 比珥 的兒子 巴蘭 。
8Trong các người bị giết chúng cũng giết năm vua Ma-đi-an, là: Ê-vi, Rê-kem, Xu-rơ, Hu-rơ, và Rê-ba; cũng lấy gươm giết Ba-la-am, con trai của Bê-ô.
9以色列 人擄了 米甸 人的婦女孩子,並將他們的牲畜、羊群,和所有的財物都奪了來,當作擄物,
9Dân Y-sơ-ra-ên bắt đàn bà và con nít Ma-đi-an dẫn theo, cướp hết thảy súc vật, bầy chiên và của cải họ,
10又用火焚燒他們所住的城邑和所有的營寨,
10đốt hết những thành, nhà ở, và hương thôn chúng nó,
11把一切所奪的、所擄的,連人帶牲畜都帶了去,
11cũng lấy đem theo hết thảy của đoạt được, bất k” người hay vật.
12將所擄的人,所奪的牲畜、財物,都帶到 摩押 平原,在 約旦河 邊與 耶利哥 相對的營盤,交給 摩西 和祭司 以利亞撒 ,並 以色列 的會眾。
12Chúng dẫn những kẻ bị bắt và những của đoạt được đến cho Môi-se, cho Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và cho hội dân Y-sơ-ra-ên đang đóng trại tại đồng bằng Mô-áp, gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
13摩西 和祭司 以利亞撒 ,並會眾一切的首領,都出到營外迎接他們。
13Bấy giờ, Môi-se, Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và hết thảy hội trưởng đi ra đón rước chúng binh ngoài trại quân.
14摩西 向打仗回來的軍長,就是千夫長、百夫長,發怒,
14Môi-se nổi giận cùng các quân trưởng, tức là quan tướng một ngàn quân và quan tướng một trăm quân đi đánh giặc nầy trở về.
15對他們說:「你們要存留這一切婦女的活命嗎?
15Môi-se nói cùng họ rằng: Các ngươi để hết thảy người nữ còn sống sao?
16這些婦女因 巴蘭 的計謀,叫 以色列 人在 毗珥 的事上得罪耶和華,以致耶和華的會眾遭遇瘟疫。
16Kìa, ấy là chúng nó theo mưu kế của Ba-la-am mà dụ dỗ dân Y-sơ-ra-ên cúng thờ Phê-ô, và phạm một tội trọng cùng Đức Giê-hô-va; và tội đó xui cho hội chúng của Đức Giê-hô-va bị tai vạ.
17所以,你們要把一切的男孩和所有已嫁的女子都殺了。
17Vậy bây giờ, hãy giết hết thảy nam đinh trong bọn con trẻ, và giết người nữ nào đã kết bạn cùng một người nam;
18但女孩子中,凡沒有出嫁的,你們都可以存留她的活命。
18nhưng hãy để sống cho các ngươi hết thảy con gái chưa hề kết bạn cùng người nam.
19你們要在營外駐紮七日;凡殺了人的,和一切摸了被殺的,並你們所擄來的人口,第三日,第七日,都要潔淨自己,
19Còn về phần các ngươi, hãy đóng trại ngoài trại quân trong bảy ngày. Ai có giết một người và có đụng đến một xác chết, thì ai đó cùng kẻ bị bắt, phải dọn cho mình được sạch ngày thứ ba và ngày thứ bảy.
20也要因一切的衣服、皮物、山羊 毛 織的物,和各樣的木器,潔淨自己。」
20Cũng phải làm cho sạch hết thảy áo xống, mọi vật bằng da, mọi vật bằng lông dê, và mọi đồ đạc bằng cây.
21祭司 以利亞撒 對打仗回來的兵丁說:「耶和華所吩咐 摩西 律法中的條例乃是這樣:
21Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, nói cùng những lính trận đi về, mà rằng: Nầy là điều luật pháp dạy mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se:
22金、銀、銅、鐵、錫、鉛,
22vàng, bạc, đồng, sắt, thiếc, chì,
23凡能見火的,你們要叫它經火就為潔淨,然而還要用除污穢的水潔淨它;凡不能見火的,你們要叫它過水。
23tức là mọi vật đưa vào lửa được, thì các ngươi phải đưa ngang qua lửa đặng luyện nó; nhưng người ta cũng phải dùng nước tẩy uế mà làm cho nó được sạch nữa. Còn mọi vật chi không đưa qua lửa được, thì phải ngâm nó trong nước.
24第七日,你們要洗衣服,就為潔淨,然後可以進營。」
24Ngày thứ bảy các ngươi phải giặt áo xống mình, thì sẽ được sạch; đoạn mới được vào trại quân.
25耶和華曉諭 摩西 說:
25Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
26「你和祭司 以利亞撒 ,並會眾的各族長,要計算所擄來的人口和牲畜的總數。
26Ngươi, Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và các quan trưởng của những tông tộc, hãy dựng sổ về của giặc mà người ta đã đoạt được, nào người, nào vật,
27把所擄來的分作兩半:一半歸與出去打仗的精兵,一半歸與全會眾。
27rồi chia của đó cho các người đã ra trận và cho cả hội chúng.
28又要從出去打仗所得的人口、牛、驢、羊群中,每五百取一,作為貢物奉給耶和華。
28Trong phần thuộc về quân binh đã ra trận, hoặc người, hoặc bò, hoặc lừa hay chiên, ngươi phải cứ thâu một phần trong năm trăm mà đóng thuế cho Đức Giê-hô-va,
29從他們一半之中,要取出來交給祭司 以利亞撒 ,作為耶和華的舉祭。
29tức phải thâu thuế đó trong phân nửa thuộc về quân binh và giao cho Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, làm lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va.
30從 以色列 人的一半之中,就是從人口、牛、驢、羊群、各樣牲畜中,每五十取一,交給看守耶和華帳幕的 利未 人。」
30Còn trong phân nửa kia thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, hoặc người, hoặc bò, hoặc lừa hay chiên, tức các súc vật, ngươi phải cứ mỗi năm chục mà để riêng ra một, và giao cho người Lê-vi có chức phận coi sóc đền tạm của Đức Giê-hô-va.
31於是 摩西 和祭司 以利亞撒 照耶和華所吩咐 摩西 的行了。
31Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
32除了兵丁所奪的財物以外,所擄來的:羊六十七萬五千隻;
32Vả, của giặc còn lại mà quân binh cướp lấy được, là sáu trăm bảy mươi lăm ngàn con chiên cái;
33牛七萬二千隻;
33bảy mươi hai ngàn con bò,
34驢六萬一千匹;
34sáu mươi mốt ngàn con lừa đực.
35女人共三萬二千口,都是沒有出嫁的。
35Người nữ chưa kết bạn cùng người nam nào, hết thảy được ba mươi hai ngàn người.
36出去打仗之人的分,就是他們所得的那一半,共計羊三十三萬七千五百隻,
36Phân nửa thuộc về kẻ đã đi trận, là ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm con chiên cái,
37從其中歸耶和華為貢物的,有六百七十五隻;
37đóng thuế cho Đức Giê-hô-va là sáu trăm bảy mươi lăm con;
38牛三萬六千隻,從其中歸耶和華為貢物的,有七十二隻;
38ba mươi sáu ngàn con bò, đóng thuế cho Đức Giê-hô-va là bảy mươi hai con;
39驢三萬零五百匹,從其中歸耶和華為貢物的,有六十一匹;
39ba ngàn năm trăm con lừa đực, và đóng thuế cho Đức Giê-hô-va sáu mươi mốt con;
40人一萬六千口,從其中歸耶和華的,有三十二口。
40mười sáu ngàn người, và đóng thuế cho Đức Giê-hô-va là ba mươi hai người.
41摩西 把貢物,就是歸與耶和華的舉祭,交給祭司 以利亞撒 ,是照耶和華所吩咐 摩西 的。
41Môi-se giao cho Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ của thuế làm lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
42以色列 人所得的那一半,就是 摩西 從打仗的人取來分給他們的。(
42Phân nửa kia thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, tức là phân nửa mà Môi-se chia ra với phân nửa của quân binh đã đi trận,
43會眾的那一半有:羊三十三萬七千五百隻;
43phân nửa nầy thuộc về hội chúng, số là ba trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm con chiên cái,
44牛三萬六千隻;
44ba mươi sáu ngàn con bò,
45驢三萬零五百匹;
45ba mươi ngàn năm trăm con lừa,
46人一萬六千口。)
46và mười sáu ngàn người.
47無論是人口是牲畜, 摩西 每五十取一,交給看守耶和華帳幕的 利未 人,是照耶和華所吩咐 摩西 的。
47Trong phân nửa nầy thuộc về dân Y-sơ-ra-ên, Môi-se cứ mỗi năm chục thì để riêng ra một, bất luận người hay vật, và giao cho người Lê-vi có chức phận coi sóc đền tạm của Đức Giê-hô-va, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.
48帶領千軍的各軍長,就是千夫長、百夫長,都近前來見 摩西 ,
48Những quan trưởng, tức là quan tướng một ngàn quân và quan tướng một trăm quân, đến gần Môi-se
49對他說:「僕人權下的兵已經計算總數,並不短少一人。
49mà rằng: Những kẻ tôi tớ ông đã dựng sổ chiến sĩ, là người ở dưới quyền chúng tôi, và không thiếu một tên.
50如今我們將各人所得的金器,就是腳鍊子、鐲子、打印的戒指、耳環、手釧,都送來為耶和華的供物,好在耶和華面前為我們的生命贖罪。」
50Mỗi người trong chúng tôi có đem đến đồ bằng vàng mình đã được, hoặc dây chuyền, hoặc vòng, hoặc cà-rá, hoặc hoa tai, hoặc kiềng, làm lễ vật dâng cho Đức Giê-hô-va đặng chuộc tội cho mình trước mặt Ngài.
51摩西 和祭司 以利亞撒 就收了他們的金子,都是打成的器皿。
51Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, bèn nhận lãnh vàng, và hết thảy đồ trang sức làm công kỹ.
52千夫長、百夫長所獻給耶和華為舉祭的金子共有一萬六千七百五十舍客勒。
52Hết thảy vàng về lễ vật mà những quan tướng một ngàn quân và quan tướng một trăm quân dâng cho Đức Giê-hô-va, cộng là mười sáu ngàn bảy trăm năm mươi siếc-lơ.
53各兵丁都為自己奪了財物。
53Vả, mỗi người trong quân binh đều có cướp lấy vật cho mình.
54摩西 和祭司 以利亞撒 收了千夫長、百夫長的金子,就帶進會幕,在耶和華面前作為 以色列 人的紀念。
54Vậy, Môi-se và Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, nhận lãnh vàng của quan tướng ngàn quân và trăm quân, rồi đem vào hội mạc làm kỷ niệm về dân Y-sơ-ra-ên trước mặt Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.