Nambar 7
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Mosi mah kahni im sak pacoengah, kahni imthung ah kaom hmuenmaenawk, hmaicam hoi laom sabaenawk boih to, situi bawh moe, a ciimsak.
1Khi Môi-se đã dựng xong đền tạm, và đã xức dầu cùng biệt riêng ra thánh hết thảy đồ đạc của đền tạm, xức dầu và biệt riêng ra thánh bàn thờ và hết thảy đồ đạc của bàn thờ rồi,
2To pacoengah kroek ih kami thungah kaom, Israel kaminawk ukkung, imthung takoh zaehoikung hoi acaeng zaehoikung lu koeknawk mah hmuen paekhaih to sak o.
2thì các trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, tức là các quan trưởng về những chi phái mà đã cai trị cuộc tu bộ dân, đều đem dâng lễ vật của mình.
3Nihcae mah Angraeng paek hanah sin o ih hmuennawk loe, ukkung maeto mah maitaw tae maeto, ukkung hnetto hanah maitaw mah ruet ih maitaw leeng maeto, imphu kaom maitaw leeng tarukto hoi maitaw tae hatlai hnetto, kahni imthung ah a sin o.
3Vậy, các quan trưởng dẫn lễ vật mình đến trước mặt Đức Giê-hô-va: Sáu xe cộ, hình như cái kiệu, và mười hai con bò đực, nghĩa là mỗi hai quan trưởng đồng dâng một xe cộ, và mỗi một người dâng một con bò đực; họ dâng lễ vật đó trước đền tạm.
4Angraeng mah Mosi khaeah,
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy thâu nhận các lễ vật của những người nầy, để dùng vào công việc hội mạc; và hãy giao cho người Lê-vi,
5kaminawk amkhuenghaih kahni im ah patoh hanah, nihcae mah paek ih hmuennawk to la ah; kami boih mah toksak angaihaih baktih toengah, to hmuennawk to Levi kaminawk han paek ah, tiah a naa.
5tức là cho mọi người tùy theo chức phận mình.
6To pongah Mosi mah maitaw leeng hoi maitaw taenawk to lak moe, Levi kaminawk hanah paek.
6Vậy, Môi-se bèn nhận lấy các xe cộ và những bò đực, giao cho người Lê-vi.
7Toksak angaihaih baktih toengah anih mah Gershon ih caanawk hanah, maitaw leeng hnetto hoi maitaw tae palito paek pae;
7Người giao cho con cháu Ghẹt-sôn hai xe cộ và bốn con bò đực, tùy theo chức phận của họ.
8toksak angaihaih baktih toengah anih mah Merari ih caanawk hanah, maitaw leeng palito hoi maitaw tae tazetto paek pae; nihcae loe qaima Aaron capa Itharma ukhaih tlim ah oh o.
8Người giao cho con cháu Mê-ra-ri bốn xe cộ và tám con bò đực, tùy theo chức phận của họ, có Y-tha-ma, con trai thầy tế lễ A-rôn, làm quản lý.
9Hmuenciim ah toksah Kohath ih caanawk loe, angmacae palaeng hoi aput koi tok to a sak o pongah, nihcae han maitaw leeng hoi maitaw taenawk to paek o ai.
9Nhưng người không có giao chi cho con cháu Kê-hát, vì họ mắc phần công việc về những vật thánh, và gánh vác những vật đó trên vai mình.
10Hmaicam situi bawh na niah, ukkungnawk mah hmaicam tathlanghaih hmuennawk to hmaicam hmaa ah paek o.
10Trong ngày bàn thờ được xức dầu, các quan trưởng dâng lễ vật mình trước bàn thờ về cuộc khánh thành nó.
11Angraeng mah Mosi khaeah, Hmaicam tathlang hanah ukkung maeto boih mah ni thokkruek hmuen to paek o tih, tiah a naa.
11Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Các quan trưởng phải đem lễ vật mình về cuộc khánh thành bàn thờ, người nầy thì ngày nay, người kia thì ngày kia.
12Hmaloe koek niah Judah acaeng Amminadab capa Nashon mah, tathlang ih hmuen to sinh;
12Người dâng lễ vật mình ngày đầu, là Na-ha-sôn, con trai của A-mi-na-đáp, thuộc về chi phái Giu-đa.
13anih mah paek ih hmuennawk loe, hmuenciim ih shekel baktih toengah, shekel cumvai, qui thumto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae maeto, shekel qui sarihto kazit sum kanglung hoiah sak ih tui pathaek naah patoh ih sabae kathuk maeto, cang hoi angbawnhaih sak hanah suek ih sabae hnetto kakoi situi hoi atok tangcae takaw dip;
13Lễ vật người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
14shekel hato kazit hmuihoih koimong ah suek ih sui sabae maeto,
14một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
15angbawnhaih paek hanah maitaw tae maeto, tuu tae maeto hoi saningto kaom tuucaa maeto;
15một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
16zae angbawnhaih hanah maeh caa maeto,
16một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
17to pacoengah angdaeh angbawnhaih sak hanah, maitaw tae hnetto, tuu tae pangato, maeh tae pangato, saningto kaom tuucaa pangato a sinh; hae loe Amminadab capa Nashon mah paek ih hmuennawk ah oh.
17và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-ha-sôn, con trai A-mi-na-đáp.
18Ni hnetto na naah Issakar ih acaeng ukkung, Zuar capa Nethanel mah tathlang ih hmuen to sinh;
18Ngày thứ hai, Na-tha-na-ên, con trai của Xu-a, quan trưởng Y-sa-ca, dâng lễ vật mình.
19anih mah sin ih hmuennawk loe, hmuenciim ih shekel baktih toengah, shekel cumvai, qui thumto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae maeto, shekel qui sarihto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae kathuk maeto, cang hoi angbawnhaih sak hanah suek ih sabae hnetto kakoi situi hoi atok tangcae ih takaw dip;
19Người dâng một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
20shekel hato kazit, hmuihoih koimong ah suek ih sui sabae maeto,
20một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
21hmai angbawnhaih sak hanah, saning kanawk maitaw maeto, tuu tae maeto hoi saningto kaom tuucaa maeto,
21một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
22zae angbawnhaih sak hanah maeh caa maeto,
22một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
23angdaeh angbawnhaih sak hanah paek ih maitaw tae hnetto, tuu tae pangato, maeh tae pangato hoi saningto kaom tuucaa pangato a sinh; hae loe Zuar capa Nethanel mah paek ih hmuennawk ah oh.
23và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Na-tha-na-ên. con trai Xu-a.
24Ni thumto naah, Zebulun caanawk zaehoikung, Helon capa Eliab mah tathlang ih hmuen to sinh;
24Ngày thứ ba, đến quan trưởng của con cháu Sa-bu-lôn, là Ê-li-áp, con trai của Hê-lôn.
25anih mah paek ih hmuennawk loe, hmuenciim ih shekel baktih toengah, shekel cumvai, qui thumto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae maeto, shekel qui sarihto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae kathuk maeto, cang hoi angbawnhaih sak han suek ih sabae hnetto koiah situi hoi atok tangcae ih takaw dip;
25Lễ vật của người là một cái dĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
26shekel hato kazit hmuihoih koimong ah suek ih sui sabae maeto,
26một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
27hmai hoi angbawnhaih sak hanah, saning kanawk maitaw tae maeto, tuu tae maeto hoi saningto kaom tuucaa maeto,
27một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
28zae angbawnhaih sak hanah, maeh caa maeto,
28một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
29angdaeh angbawnhaih sak hanah paek ih maitaw tae hnetto, tuu tae pangato, maeh tae pangato hoi saningto kaom tuucaa pangato a sinh; hae loe Helon capa Eliab mah paek ih hmuen ah oh.
29và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-áp, con trai Hê-lôn.
30Ni palito naah loe Reuben caanawk zaehoikung, Sheudeur capa Elizur mah tathlang ih hmuennawk to sinh;
30Ngày thứ tư, đến quan trưởng của con cháu Ru-bên, là Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
31anih mah paek ih hmuennawk loe, hmuenciim ih shekel baktih toengah, shekel cumvai, qui thumto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae maeto, shekel qui sarihto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae kathuk maeto, cang hoi angbawnhaih sak hanah suek ih sabae hnetto kakoi situi hoi atok tangcae ih takaw dip;
31Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
32Shekel hato kazit hmuihoih koimongah suek ih sui sabae maeto,
32một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
33hmai hoi angbawnhaih sak hanah, saning kanawk maitaw tae maeto, tuu tae maeto hoi saningto kaom tuucaa maeto,
33một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
34zae angbawnhaih sak hanah maeh caa maeto,
34một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
35angdaeh angbawnhaih sak hanah maitaw tae hnetto, tuu tae pangato, maeh tae pangato hoi saningto kaom tuucaa pangato a sinh; hae loe Shedeur capa Elizur mah paek ihhmuennawk ah oh.
35và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-lít-su, con trai Sê-đêu.
36Ni pangato naah loe Simeon caanawk zaehoikung, Zurishaddai capa Shelumiel mah tathlang ih hmuenawk to sinh.
36Ngày thứ năm, đến quan trưởng của con cháu Si-mê-ôn, là Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
37Anih mah paek ih hmuennawk loe, hmuenciim ih shekel baktih toengah, shekel cumvai, qui thumto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae maeto, shekel qui sarihto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae kathuk maeto, cang hoi angbawnhaih sak hanah suek ih sabae hnetto kakoi situi hoi atok tangcae ih takaw dip;
37Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánhhh; cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
38shekel hato kazit hmuihoih koiah suek ih sui sabae maeto,
38một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
39hmai hoi angbawnhaih sak hanah, saning kanawk maitaw tae maeto, tuu tae maeto hoi saningto kaom tuucaa maeto,
39một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
40zae angbawnhaih sak hanah maeh caa maeto,
40một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
41to pacoengah angdaeh angbawnhaih sak hanah maitaw tae hnetto, tuu tae pangato, maeh tae pangato hoi saningto kaom tuucaa pangato a sinh; hae loe Zurishaddai capa Shelumiel mah paek ih hmuennawk ah oh.
41và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Sê-lu-mi-ên, con trai Xu-ri-ha-đai.
42Ni tarukto naah Gad caanawk zaehoikung, Deuel capa Eliasaph mah tathlang ih hmuen to sinh.
42Ngày thứ sáu, đến quan trưởng của con cháu Gát, là Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
43Anih mah paek ih hmuennawk loe, hmuenciim ih shekel baktih toengah, shekel cumvai, qui thumto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae maeto, shekel qui sarihto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae kathuk maeto, cang hoi angbawnhaih sak han suek ih sabae hnetto kakoi situi hoi atok tangcae ih takaw dip;
43Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
44shekel hato kazit hmuihoih koimong ah suek ih sui sabae maeto,
44một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
45hmai hoi angbawnhaih sak hanah saning kanawk maitaw tae maeto, tuu tae maeto hoi saningto kaom tuucaa maeto;
45một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
46zae angbawnhaih sak hanah, maeh caa maeto,
46một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
47angdaeh angbawnhaih sak hanah maitaw tae hnetto, tuu tae pangato, maeh tae pangato hoi saningto kaom tuucaa pangato a sinh; hae loe Deuel capa Eliasaph mak paek ih hmuennawk ah oh.
47và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-a-sáp, con trai Đê-u-ên.
48Ni sarihto naah Ephraim caanawk zaehoikung, Ammihud capa Elishama mah tathlang ih hmuen to sinh.
48Ngày thứ bảy, đến quan trưởng của con cháu Eùp-ra-im, là Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
49Anih mah paek ih hmuen loe, hmuenciim ih shekel baktih toengah, shekel cumvai, qui thumto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae maeto, shekel qui sarihto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae kathuk maeto, cang hoi angbawnhaih sak hanah suek ih sabae hnetto kakoi situi hoi atok tangcae ih takaw dip;
49Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
50shekel hato kazit hmuihoih koimong ah suek ih sui sabae maeto,
50một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
51hmai hoi angbawnhaih sak hanah saning kanawk maitaw tae maeto, tuu tae maeto hoi saningto kaom tuucaa maeto,
51một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
52zae angbawnhaih sak hanah maeh caa maeto,
52một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
53angdaeh angbawnhaih sak hanah maitaw tae hnetto, tuu tae pangato, maeh tae pangato hoi saningto kaom tuucaa pangato a sinh; hae loe Ammihud capa Elishama mah paek ih hmuen ah oh.
53và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ê-li-sa-ma, con trai A-mi-hút.
54Ni tazetto naah Manasseh ih caanawk zaehoikung, Pedahzur capa Gamaliel mah tathlang ih hmuen to sinh.
54Ngày thứ tám, đến quan trưởng của con cháu Ma-na-se, là Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
55Anih mah paek ih hmuennawk loe, hmuenciim ih shekel baktih toengah, shekel cumvai, qui thumto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae maeto, shekel qui sarihto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae kathuk maeto, cang hoi angbawnhaih sak hanah suek ih sabae hnetto kakoi situi hoi atok tangcae ih takaw dip;
55Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
56shekel hato kazit hmuihoih koimong ah suek ih sui sabae maeto,
56một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
57hmai angbawnhaih sak hanah saning kanawk maitaw tae maeto, tuu tae maeto hoi saningto kaom tuucaa maeto,
57một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
58zae angbawnhaih hmuen paek hanah maeh caa maeto,
58một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
59angdaeh angbawnhaih hmuen paek hanah maitaw tae hnetto, tuu tae pangato, maeh tae pangato hoi saningto kaom tuucaa pangato a sinh; hae loe Pedahzur capa Gamaliel mah paek ih hmuen ah oh.
59và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Ga-ma-li-ên, con trai Phê-đát-su.
60Ni takawtto naah, Benjamin kaminawk zaehoikung, Gideoni capa Abidan mah tathlang ih hmuen to sinh.
60Ngày thứ chín, đến quan trưởng của con cháu Bên-gia-min, là A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
61Anih mah paek ih hmuennawk loe, hmuenciim ih shekel baktih toengah, shekel cumvai, qui thumto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae maeto, shekel qui sarihto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae kathuk maeto, cang hoi angbawnhaih sak hanah suek ih sabae hnetto kakoi situi hoi atok tangcae ih takaw dip;
61Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
62shekel hato kazit hmuihoih koimong ah suek ih sui sabae maeto,
62một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
63hmai hoi angbawnhaih sak hanah saning kanawk maitaw tae maeto, tuu tae maeto hoi saningto kaom tuucaa maeto;
63một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
64zae angbawnhaih sak hanah maeh caa maeto,
64một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
65angdaeh angbawnhaih sak hanah maitaw tae hnetto, tuu tae pangato, maeh tae pangato hoi saningto kaom tuucaa pangato a sinh; hae hmuennawk loe Gideoni capa Abidan mah sinh.
65và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-bi-đan, con trai Ghi-đeo-ni.
66Ni hato naah Dan ih caanawk zaehoikung, Ammishaddai capa Ahiezer mah tathlang ih hmuen to sinh.
66Ngày thứ mười, đến quan trưởng của con cháu Đan, là A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
67Anih mah paek ih hmuennawk loe, hmuenciim ih shekel baktih toengah, shekel cumvai, qui thumto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae maeto, shekel qui sarihto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae kathuk maeto, cang hoi angbawnhaih sak hanah suek ih sabae hnetto kakoi situi hoi atok tangcae ih takaw dip;
67Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
68shekel hato kaom hmuihoih koimong ah suek ih sui sabae maeto,
68một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
69angdaeh angbawnhaih sak hanah saning kanawk maitaw tae maeto, tuu tae maeto hoi saningto kaom tuucaa maeto,
69một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
70zae angbawnhaih sak hanah maeh caa maeto,
70một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
71angdaeh angbawnhaih sak hanah maitaw tae hnetto, tuu tae pangato, maeh tae pangato, saningto kaom tuucaa pangato a sinh; hae loe Ammishaddai capa Ahiezer mah paek ih hmuen ah oh.
71và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ê-xe, con trai A-mi-sa-đai.
72Khrah hatlaito niah loe Asher ih caanawk zaehoikung, Okran capa Pagiel mah tathlang ih hmuen to sinh.
72Ngày thứ mười một, đến quan trưởng của con cháu A-se, là Pha-ghi-ên, con trai của Oùc-ran.
73Anih mah paek ih hmuennawk loe, hmuenciim ih shekel baktih toengah, shekel cumvai, qui thumto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae maeto, shekel qui sarihto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae kathuk maeto, cang hoi angbawnhaih sak han suek ih sabae hnetto kakoi situi hoi atok tangcae ih takaw dip;
73Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mười siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
74shekel hato kazit hmuihoih koimong ah suek ih sui sabae maeto,
74một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
75angdaeh angbawnhaih sak hanah saning kanawk maitaw tae maeto, tuu tae maeto hoi saningto kaom tuucaa maeto,
75một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
76zae angbawnhaih sak hanah maeh caa maeto,
76một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
77angdaeh angbawnhaih sak hanah paek ih maitaw tae hnetto, tuu tae pangato, maeh tae pangato hoi saningto kaom tuu caa pangato a sinh; hae loe Okran capa Pagiel mah paek ih hmuen ah oh.
77và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của Pha-ghi-ên, con trai Oùc-ran.
78Hatlai hnetto niah Naphtali zaehoikung, Enan capa Ahira mah tathlang ih hmuen to sinh.
78Ngày thứ mười hai, đến quan trưởng của con cháu Nép-ta-li, là A-hi-ra, con trai Ê-nan.
79Anih mah paek ih hmuennawk loe, hmuenciim ih shekel baktih toengah, shekel cumvai, qui thumto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae maeto, shekel qui sarihto kazit sum kanglung hoiah sak ih sabae kathuk maeto, cang hoi angbawnhaih sak han suek ih sabae hnetto kakoi situi hoi atok tangcae ih takaw dip;
79Lễ vật của người là một cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, một cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh, cả hai cái đều đầy bột lọc nhồi dầu, dùng về của lễ chay;
80shekel hato kazit hmuihoih suek haih sui sabae maeto,
80một cái chén vàng nặng mười siếc-lơ, đầy thuốc thơm;
81hmai angbawnhaih sak hanah saning kanawk maitaw tae maeto, tuu tae maeto hoi saningto kaom tuucaa maeto,
81một con bò đực tơ, một con chiên đực, một con chiên con giáp năm, dùng về của lễ thiêu;
82zae angbawnhaih sak hanah maeh caa maeto,
82một con dê đực dùng về của lễ chuộc tội;
83angdaeh angbawnhaih sak hanah maitaw tae hnetto, tuu tae pangato, maeh tae pangato hoi saningto kaom tuucaa pangato a sinh; hae loe Enan capa Ahira mah paek ih hmuen ah oh.
83và về của lễ thù ân, hai con bò đực, năm con chiên đực, năm con dê đực, và năm con chiên con giáp năm. Đó là lễ vật của A-hi-ra, con trai Ê-nan.
84Israel zaehoikungnawk mah, situi bawh moe, hmaicam tathlanghaih niah paek o ih hmuennawk loe, sum kanglung hoiah sak ih sabae hatlai hnetto, sum kanglung hoiah sak ih sui sabae kathuk hatlai hnetto hoi sui kathlah hatlai hnetto oh;
84Aáy là những lễ vật của các quan trưởng dân Y-sơ-ra-ên dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, khi bàn thờ được xức dầu: Mười hai đĩa bạc, mười hai chậu bạc, mười hai chén vàng;
85sum kanglung sabae maeto naah shekel cumvai, qui thumto azit; sum kanglung hoiah sak ih sabae kathuk loe shekel qui sarihto azit; hmuenciim ih shekel baktih toengah, sum kanglung hoiah sak ih laom sabaenawk loe sangqum boih ah shekel sang hnetto pacoeng, cumvai palito azit.
85mỗi cái đĩa bạc nặng một trăm ba mươi siếc-lơ, và mỗi cái chậu bạc nặng bảy chục siếc-lơ. Tổng cộng số bạc của các đĩa và chậu là hai ngàn bốn trăm siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh.
86Hmuenciim ah suek ih shekel baktih toengah, hmuihoih koimong ah suek ih sui kathlah hatlai hnetto loe shekel hato azit; sui kathlahnawk loe sangqum boih ah shekel cumvai, pumphaeto azit.
86Mười hai cái chén vàng đầy thuốc thơm, mỗi cái mười siếc-lơ, theo siếc-lơ của nơi thánh; tổng cộng số vàng của chén nặng được một trăm hai mươi siếc-lơ.
87Hmai angbawnhaih sak hanah, cang hoi nawnto a sin o ih moinawk boih loe, maitaw tae hatlai hnetto, tuu tae hatlai hnetto hoi saningto kaom tuucaa tae hatlai hnetto oh moe, zae angbawnhaih sak hanah maeh caa hatlai hnetto a sin o.
87Tổng cộng số bò đực về của lễ thiêu là mười hai con, với mười hai con chiên đực, mười hai con chiên con giáp năm cùng những của lễ chay cặp theo, và mười hai con dê đực dùng về của lễ chuộc tội.
88Angdaeh angbawnhaih sak hanah sin o ih moinawk boih loe, saning kanawk maitaw tae pumphae palito, tuu tae qui tarukto, maeh tae qui tarukto hoi saningto kaom tuucaa qui tarukto oh. Hae tiah paek ih hmuennawk loe situi bawh moe, hmaicam tathlanghaih niah a paek o.
88Tổng cộng số bò đực về của lễ thù ân là hai mươi bốn con với sáu mươi con chiên đực, sáu mươi con dê đực, sáu mươi con chiên con giáp năm. Aáy là lễ vật dâng về cuộc khánh thành bàn thờ, sau khi bàn thờ được xức dầu rồi.
89Mosi loe Angraeng hoi lokpaeh hanah kaminawk amkhuenghaih kahni imthung ah akun naah, cherubim hnetto salak, hnukung thingkhong suekhaih ranuih ah kaom palungnathaih ahmuen hoiah thuih ih lok to a thaih; to tiah Angraeng mah Mosi khaeah lokthuih pae.
89Khi Môi-se vào hội mạc đặng hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va, thì người nghe Tiếng nói cùng mình từ trên nắp thi ân để trên hòm bảng chứng, ở giữa hai chê-ru-bin, người hầu chuyện cùng Đức Giê-hô-va vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.