Nambar
Chapter 33
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Mosi hoi Aaron zaehhoihaih rang hoiah, Israel kaminawk Izip prae thung hoi tacawt o moe, kholong caehhaih kawng,
1Nầy là các nơi đóng trại của dân Y-sơ-ra-ên khi họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô tùy theo các đội ngũ, có Môi-se và A-rôn quản lý.
2Angraeng mah thuih ih lok baktih toengah, Mosi mah kholong caehhaih kawng tarik ih ca loe hae tiah oh.
2Môi-se vâng mạng Đức Giê-hô-va chép sự hành trình của dân chúng, tùy theo các nơi đóng trại. Vậy, nầy là các nơi đóng trại tùy theo sự hành trình của họ.
3Israel kaminawk loe khrah tangsuek, ni hatlai pangato naah, Ramese vangpui hoiah tacawt o; Israel kaminawk loe misong loihaih ni boeng pacoeng, akhawnbang ah Izip kaminawk mikhnuk ah amoekhaih hoiah tacawt o.
3Ngày rằm tháng giêng, tức ngày sau lễ Vượt-qua, dân Y-sơ-ra-ên ra đi từ Ram-se, cách dạn dĩ, có mắt của hết thảy người Ê-díp-tô thấy.
4To nathuem ah Izip kaminawk loe, Angraeng mah hum pae ih a calunawk ih qok to aphum o; nihcae ih sithawnawk doeh Angraeng mah lokcaek pae.
4Người Ê-díp-tô chôn những kẻ mà Đức Giê-hô-va đã hành hại giữa bọn mình, tức là hết thảy con đầu lòng: Đức Giê-hô-va đã đoán xét các thần chúng nó.
5Israel kaminawk loe Ramese vangpui hoiah tacawt o moe, Sukkoth ahmuen ah atai o.
5Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ram-se đến đóng trại tại Su-cốt;
6Sukkoth ahmuen hoiah tacawt o moe, praezaek ramri ah kaom Etham ahmuen ah atai o.
6rồi đi từ Su-cốt đến đóng trại tại Ê-tam, ở cuối đồng vắng.
7Etham ahmuen hoiah tacawt o moe, Baal-Zephon hma ah kaom, Pi-Hahiroth vangpui ah amlaem o let; to pacoengah Migdol vangpui hma ah atai o.
7Kế đó, đi từ Ê-tam vòng về hướng Phi-Ha-hi-rốt, đối ngang cùng Ba-anh-Sê-phôn, và đóng trại trước Mít-đôn.
8Pi-Hahiroth vangpui hoiah tacawt o moe, tuipui um hoi praezaek ah caeh o poe; Etham praezaek ah ni thumto thung caeh o pacoengah, Marah ahmuen ah atai o.
8Dân Y-sơ-ra-ên bỏ Phi-Ha-hi-rốt, đi qua giữa biển về hướng đồng vắng đi ba ngày đường ngang đồng vắng Ê-tam, rồi đóng trại tại Ma-ra.
9Marah ahmuen hoiah tacawt o moe, Elim avang ah caeh o; Elim avang ah loe tuipuek hatlai hnetto hoi ungsikung qui sarihto ohhaih ahmuen ah atai o.
9Đoạn, đi từ Ma-ra đến Ê-lim; vả, tại Ê-lim có mười hai cái suối và bảy chục cây chà-là, bèn đóng trại tại đó.
10Elim hoiah tacawt o moe, tuipui kathim taengah atai o.
10Dân sự đi từ Ê-lim và đóng trại gần Biển đỏ.
11Tuipui kathim hoiah tacawt o moe, Sin praezaek ah atai o.
11Đoạn, đi từ Biển đỏ và đóng trại tại đồng vắng Sin.
12Sin praezaek hoiah tacawt o moe, Dophkah ah atai o.
12Đi từ đồng vắng Sin và đóng trại tại Đáp-ca.
13Dophkah hoiah amsak o moe, Alush ah atai o.
13Đi từ Đáp-ca và đóng trại tại A-lúc.
14Alush hoiah amsak o moe, Rephidim ah atai o; to ahmuen ah loe kaminawk mah naek han koi tui to om ai.
14Đi từ A-lúc và đóng trại tại Rê-phi-đim, là nơi không có nước cho dân sự uống.
15Rephidim hoiah amsak o moe, Sinai praezaek ah atai o.
15Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Rê-phi-đim và đóng trại trong đồng vắng Si-na-i.
16Sinai praezaek hoiah amsak o moe, Kibroth-Hattaavah ahmuen ah atai o.
16Kế đó, đi từ đồng vắng Si-na-i và đóng trại tại Kíp-rốt Ha-tha-va.
17Kibroth Hattaavah hoiah amsak o moe, Hazeroth ahmuen ah atai o.
17Đi từ Kíp-rốt-Ha-tha-va và đóng trại tại Hát-sê-rốt.
18Hazeroth hoiah amsak o moe, Rithmah ahmuen ah atai o.
18Đoạn, đi từ Hát-sê-rốt và đóng trại tại Rít-ma.
19Rithmah hoiah amsak o moe, Rimmon-Perez ah atai o.
19Đi từ Rít-ma và đóng trại tại Ri-môn Phê-rết.
20Rimmon-Perez hoiah amsak o moe, Libnah avang ah atai o.
20Đi từ Ri-môn-Phê-rết và đóng trại tại Líp-na.
21Libnah avang hoiah amsak o moe, Rissah ahmuen ah atai o.
21Đi từ Líp-na và đóng trại tại Ri-sa.
22Rissah hoiah amsak o moe, Kehelathah ahmuen ah atai o.
22Kế đó, đi từ Ri-sa và đóng trại tại Kê-hê-la-tha.
23Kehelathah hoiah amsak o moe, Shepher mae ah atai o.
23Đi từ Kê-hê-la-tha đóng trại tại núi Sê-phe.
24Shepher mae hoiah amsak o moe, Haradah ahmuen ah atai o.
24Đi từ núi Sê-phe và đóng trại tại Ha-ra-đa.
25Haradah hoiah amsak o moe, Makheloth ahmuen ah atai o.
25Đi từ Ha-ra-đa và đóng trại tại Mác-hê-lốt.
26Makheloth hoiah amsak o moe, Tahath ahmuen ah atai o.
26Đoạn, đi từ Mác-hê-lốt và đóng trại tại Ta-hát.
27Tahath hoiah amsak o moe, Terah ahmuen ah atai o.
27Đi từ Ta-hát và đóng trại tại Ta-rách.
28Terah hoiah amsak o moe, Mithkah ahmuen ah atai o.
28Đi từ Ta-rách và đóng trại tại Mít-ga.
29Mithkah hoiah amsak o moe, Hashmonah ahmuen ah atai o.
29Đi từ Mít-ga và đóng trại tại Hách-mô-na.
30Hashmonah hoiah amsak o moe, Moseroth ahmuen ah atai o.
30Đi từ Hách-mô-na và đóng trại tại Mô-sê-rốt.
31Moseroth hoiah amsak o moe, Ben-Jaakan ahmuen ah atai o.
31Đi từ Mô-sê-rốt và đóng trại tại Bê-ne-Gia-can.
32Bene-Jaakan hoiah amsak o moe, Hor-Haggidgad ahmuen ah atai o.
32Đi từ Bê-ne-Gia-can và đóng trại tại Hô-Ghi-gát.
33Hor-Haggidgad hoiah amsak o moe, Jotbathah ahmuen ah atai o.
33Đi từ Hô-Ghi-gát và đóng trại tại Dốt-ba-tha.
34Jotbathah hoiah amsak o moe, Abronah ahmuen ah atai o.
34Đi từ Dốt-ba-tha và đóng trại tại Aùp-rô-na.
35Abronah hoiah amsak o moe, Ezion-Geber ahmuen ah atai o.
35Đoạn, đi từ Aùp-rô-na và đóng trại tại Ê-xi-ôn-Ghê-be.
36Ezion-Geber hoiah amsak o moe, Zin praezaek ah kaom Kadesh ahmuen ah atai o.
36Đi từ Ê-xi-ôn-Ghê-be và đóng trại tại đồng vắng Xin, nghĩa là tại Ca-đe.
37Kadesh hoiah amsak o moe, Edom ramri ah kaom, Hor mae ah atai o.
37Kế đó, đi từ Ca-đe và đóng trại tại núi Hô-rơ, ở chót đầu xứ Ê-đôm.
38Angraeng mah paek ih lok baktih toengah, Israel kaminawk loe Izip prae thung hoiah tacawt o pacoeng, saning qui pali, khrah pangato haih, ni tangsuek naah, qaima Aaron loe Hor mae ah dawh tahang moe, to mae ah duek.
38A-rôn, thầy tế lễ, theo mạng Đức Giê-hô-va lên trên núi Hô-rơ, rồi qua đời tại đó, nhằm ngày mồng một tháng năm, năm thứ bốn mươi sau khi dân Y-sơ-ra-ên đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
39Hor mae ah duek naah Aaron loe saning cumvai pumphaeto pacoeng, thumto oh boeh.
39Khi A-rôn qua đời trên núi Hô-rơ, người đã được một trăm hai mươi ba tuổi.
40Kanaan prae aloih bangah kaom siangpahrang Arad mah, Israel kaminawk angzoh o ti, tiah a thaih.
40Bấy giờ, vua A-rát, là người Ca-na-an, ở miền nam xứ Ca-na-an, hay rằng dân Y-sơ-ra-ên đến.
41To pongah Israelnawk loe Hor mae hoiah amsak o moe, Zalmonah ahmuen ah atai o.
41Dân Y-sơ-ra-ên đi từ núi Hô-rơ và đóng trại tại Xa-mô-na.
42Zalmonah hoiah amsak o moe, Punon hmuen ah atai o.
42Đi từ Xa-mô-na và đóng trại tại Phu-nôn.
43Punon hoiah amsak o moe, Oboth hmuen ah atai o.
43Đi từ Phu-nôn và đóng trại tại Ô-bốt.
44Oboth hoiah amsak o moe, Moab ramri ah kaom, Iye-Abarim hmuen ah atai o.
44Kế đó, đi từ Ô-bốt và đóng trại tại Y-giê-A-ba-rim, trên bờ cõi Mô-áp.
45Iye-Abarim hoiah amsak o moe, Dibon-Gad hmuen ah atai o.
45Đi từ Y-giê-A-ba-rim và đóng trại tại Đi-bôn-Gát.
46Dibon-Gad hoiah amsak o moe, Almon-Diblathaim ahmuen ah atai o.
46Đi từ Đi-bôn-Gát và đóng trại tại Anh-môn-Đíp-la-tha-im.
47Almon-Diblathaim hoiah amsak o moe, Nebo hma ah kaom, Abarim mae taengah atai o.
47Kế ấy, đi từ Anh-môn-Đíp-la-tha-im và đóng trại tại núi A-ba-rim trước Nê-bô.
48Abarim mae hoiah amsak o moe, Jeriko vangpui taeng, Jordan vapui yaeh ih Moab azawn ah atai o.
48Đi từ núi A-ba-rim và đóng trại tại đồng bằng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
49Moab azawn hoiah Jordan vapui taeng, Beth-Jeshimon vangpui hoi Abel-Shittim vangpui khoek to atai o.
49Dân Y-sơ-ra-ên đóng trại gần sông Giô-đanh, từ Bết-Giê-si-mốt chi A-bên-Si-tim trong đồng Mô-áp.
50Jeriko vangpui maeto bang, Jordan vapui taengah kaom, Moab azawn ah oh o naah, Angraeng mah Mosi khaeah,
50Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se trong đồng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, mà rằng:
51Israel kaminawk khaeah hae tiah thui paeh; Jordan vapui to nang kat o moe, Kanaan prae thungah na kun o naah,
51Hãy truyền cùng dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Khi nào các ngươi đã đi ngang qua sông Giô-đanh đặng vào xứ Ca-na-an rồi,
52nangcae hma ah kaom prae kaminawk to haek oh; a sak o ih krangnawk hoi atui pakaw moe, pahlom ih krangnawk to phrae pae o ah loe, nihcae ih hmuensangnawk doeh phrae pae o boih ah.
52thì phải đuổi hết thảy dân của xứ khỏi trước mặt các ngươi, phá hủy hết thảy hình tượng chạm và hình đúc, cùng đạp đổ các nơi cao của chúng nó.
53To prae to nangcae han kang paek boeh pongah, to prae kaminawk to haek oh loe, a thungah om oh.
53Các ngươi sẽ lãnh xứ làm sản nghiệp và ở tại đó; vì ta đã ban xứ cho các ngươi đặng làm sản nghiệp.
54Prae loe imthung takoh maeto boih hanah, taham khethaih phoisa vahhaih hoiah pazet ah; kapop kue imthung takohnawk hanah kalen kue ah prae to paek ah loe, imthung takoh tamsi kue kaminawk hanah loe kathoeng kue prae to paek ah; taham khethaih phoisa vahhaih moe, amtimhaih ahmuen to nihcae mah toep han ih qawk ah om tih; acaeng maeto pacoeng maeto, to tiah qawk to toep o tih.
54Phải bắt thăm chia xứ ra tùy theo họ hàng các ngươi. Hễ ai số đông, các ngươi phải cho một sản nghiệp lớn hơn; còn hễ ai số ít, thì phải cho một sản nghiệp nhỏ hơn. Mỗi người sẽ nhận lãnh phần mình bắt thăm được; phải cứ những chi phái tổ phụ các ngươi mà chia xứ ra.
55Toe nangcae hma ah kaom prae kaminawk to na haek o ai nahaeloe, na pathlung o ih kaminawk loe nangcae ih miknuen ah om o ueloe, nangcae ih panak hanah soekhring ah om o tih; na oh o han koi prae thungah nihcae mah raihaih na paek o tih.
55Còn nếu các ngươi không đuổi dân của xứ khỏi trước mặt mình, thì những kẻ nào trong bọn họ mà các ngươi còn chừa lại, sẽ như gai trong con mắt, và như chông nơi hông các ngươi, chúng nó sẽ theo bắt riết các ngươi tại trong xứ các ngươi ở;
56To naah nihcae nuiah sak han ka tim ih hmuen to nangcae nuiah ka sak lat han, tiah a thuih, tiah thui paeh, tiah a naa.
56rồi xảy đến ta sẽ hành hại các ngươi khác nào ta đã toan hành hại chúng nó vậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.