Liber Numeri 33
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Hæ sunt mansiones filiorum Israël, qui egressi sunt de Ægypto per turmas suas in manu Moysi et Aaron,
1Nầy là các nơi đóng trại của dân Y-sơ-ra-ên khi họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô tùy theo các đội ngũ, có Môi-se và A-rôn quản lý.
2quas descripsit Moyses juxta castrorum loca, quæ Domini jussione mutabant.
2Môi-se vâng mạng Đức Giê-hô-va chép sự hành trình của dân chúng, tùy theo các nơi đóng trại. Vậy, nầy là các nơi đóng trại tùy theo sự hành trình của họ.
3Profecti igitur de Ramesse mense primo, quintadecima die mensis primi, altera die Phase, filii Israël in manu excelsa, videntibus cunctis Ægyptiis,
3Ngày rằm tháng giêng, tức ngày sau lễ Vượt-qua, dân Y-sơ-ra-ên ra đi từ Ram-se, cách dạn dĩ, có mắt của hết thảy người Ê-díp-tô thấy.
4et sepelientibus primogenitos, quos percusserat Dominus (nam et in diis eorum exercuerat ultionem),
4Người Ê-díp-tô chôn những kẻ mà Đức Giê-hô-va đã hành hại giữa bọn mình, tức là hết thảy con đầu lòng: Đức Giê-hô-va đã đoán xét các thần chúng nó.
5castrametati sunt in Soccoth.
5Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ram-se đến đóng trại tại Su-cốt;
6Et de Soccoth venerunt in Etham, quæ est in extremis finibus solitudinis.
6rồi đi từ Su-cốt đến đóng trại tại Ê-tam, ở cuối đồng vắng.
7Inde egressi venerunt contra Phihahiroth, quæ respicit Beelsephon, et castrametati sunt ante Magdalum.
7Kế đó, đi từ Ê-tam vòng về hướng Phi-Ha-hi-rốt, đối ngang cùng Ba-anh-Sê-phôn, và đóng trại trước Mít-đôn.
8Profectique de Phihahiroth, transierunt per medium mare in solitudinem: et ambulantes tribus diebus per desertum Etham, castrametati sunt in Mara.
8Dân Y-sơ-ra-ên bỏ Phi-Ha-hi-rốt, đi qua giữa biển về hướng đồng vắng đi ba ngày đường ngang đồng vắng Ê-tam, rồi đóng trại tại Ma-ra.
9Profectique de Mara, venerunt in Elim, ubi erant duodecim fontes aquarum, et palmæ septuaginta: ibique castrametati sunt.
9Đoạn, đi từ Ma-ra đến Ê-lim; vả, tại Ê-lim có mười hai cái suối và bảy chục cây chà-là, bèn đóng trại tại đó.
10Sed et inde egressi, fixerunt tentoria super mare Rubrum. Profectique de mari Rubro,
10Dân sự đi từ Ê-lim và đóng trại gần Biển đỏ.
11castrametati sunt in deserto Sin.
11Đoạn, đi từ Biển đỏ và đóng trại tại đồng vắng Sin.
12Unde egressi, venerunt in Daphca.
12Đi từ đồng vắng Sin và đóng trại tại Đáp-ca.
13Profectique de Daphca, castrametati sunt in Alus.
13Đi từ Đáp-ca và đóng trại tại A-lúc.
14Egressique de Alus, in Raphidim fixere tentoria, ubi populo defuit aqua ad bibendum.
14Đi từ A-lúc và đóng trại tại Rê-phi-đim, là nơi không có nước cho dân sự uống.
15Profectique de Raphidim, castrametati sunt in deserto Sinai.
15Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Rê-phi-đim và đóng trại trong đồng vắng Si-na-i.
16Sed et de solitudine Sinai egressi, venerunt ad sepulchra concupiscentiæ.
16Kế đó, đi từ đồng vắng Si-na-i và đóng trại tại Kíp-rốt Ha-tha-va.
17Profectique de sepulchris concupiscentiæ, castrametati sunt in Haseroth.
17Đi từ Kíp-rốt-Ha-tha-va và đóng trại tại Hát-sê-rốt.
18Et de Haseroth venerunt in Rethma.
18Đoạn, đi từ Hát-sê-rốt và đóng trại tại Rít-ma.
19Profectique de Rethma, castrametati sunt in Remmomphares.
19Đi từ Rít-ma và đóng trại tại Ri-môn Phê-rết.
20Unde egressi venerunt in Lebna.
20Đi từ Ri-môn-Phê-rết và đóng trại tại Líp-na.
21De Lebna castrametati sunt in Ressa.
21Đi từ Líp-na và đóng trại tại Ri-sa.
22Egressique de Ressa, venerunt in Ceelatha.
22Kế đó, đi từ Ri-sa và đóng trại tại Kê-hê-la-tha.
23Unde profecti, castrametati sunt in monte Sepher.
23Đi từ Kê-hê-la-tha đóng trại tại núi Sê-phe.
24Egressi de monte Sepher, venerunt in Arada.
24Đi từ núi Sê-phe và đóng trại tại Ha-ra-đa.
25Inde proficiscentes, castrametati sunt in Maceloth.
25Đi từ Ha-ra-đa và đóng trại tại Mác-hê-lốt.
26Profectique de Maceloth, venerunt in Thahath.
26Đoạn, đi từ Mác-hê-lốt và đóng trại tại Ta-hát.
27De Thahath, castrametati sunt in Thare.
27Đi từ Ta-hát và đóng trại tại Ta-rách.
28Unde egressi, fixere tentoria in Methca.
28Đi từ Ta-rách và đóng trại tại Mít-ga.
29Et de Methca, castrametati sunt in Hesmona.
29Đi từ Mít-ga và đóng trại tại Hách-mô-na.
30Profectique de Hesmona, venerunt in Moseroth.
30Đi từ Hách-mô-na và đóng trại tại Mô-sê-rốt.
31Et de Moseroth, castrametati sunt in Benejaacan.
31Đi từ Mô-sê-rốt và đóng trại tại Bê-ne-Gia-can.
32Profectique de Benejaacan, venerunt in montem Gadgad.
32Đi từ Bê-ne-Gia-can và đóng trại tại Hô-Ghi-gát.
33Unde profecti, castrametati sunt in Jetebatha.
33Đi từ Hô-Ghi-gát và đóng trại tại Dốt-ba-tha.
34Et de Jetebatha venerunt in Hebrona.
34Đi từ Dốt-ba-tha và đóng trại tại Aùp-rô-na.
35Egressique de Hebrona, castrametati sunt in Asiongaber.
35Đoạn, đi từ Aùp-rô-na và đóng trại tại Ê-xi-ôn-Ghê-be.
36Inde profecti, venerunt in desertum Sin, hæc est Cades.
36Đi từ Ê-xi-ôn-Ghê-be và đóng trại tại đồng vắng Xin, nghĩa là tại Ca-đe.
37Egressique de Cades, castrametati sunt in monte Hor, in extremis finibus terræ Edom.
37Kế đó, đi từ Ca-đe và đóng trại tại núi Hô-rơ, ở chót đầu xứ Ê-đôm.
38Ascenditque Aaron sacerdos in montem Hor jubente Domino: et ibi mortuus est anno quadragesimo egressionis filiorum Israël ex Ægypto, mense quinto, prima die mensis,
38A-rôn, thầy tế lễ, theo mạng Đức Giê-hô-va lên trên núi Hô-rơ, rồi qua đời tại đó, nhằm ngày mồng một tháng năm, năm thứ bốn mươi sau khi dân Y-sơ-ra-ên đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
39cum esset annorum centum viginti trium.
39Khi A-rôn qua đời trên núi Hô-rơ, người đã được một trăm hai mươi ba tuổi.
40Audivitque Chananæus rex Arad, qui habitabat ad meridiem, in terram Chanaan venisse filios Israël.
40Bấy giờ, vua A-rát, là người Ca-na-an, ở miền nam xứ Ca-na-an, hay rằng dân Y-sơ-ra-ên đến.
41Et profecti de monte Hor, castrametati sunt in Salmona.
41Dân Y-sơ-ra-ên đi từ núi Hô-rơ và đóng trại tại Xa-mô-na.
42Unde egressi, venerunt in Phunon.
42Đi từ Xa-mô-na và đóng trại tại Phu-nôn.
43Profectique de Phunon, castrametati sunt in Oboth.
43Đi từ Phu-nôn và đóng trại tại Ô-bốt.
44Et de Oboth venerunt in Ijeabarim, quæ est in finibus Moabitarum.
44Kế đó, đi từ Ô-bốt và đóng trại tại Y-giê-A-ba-rim, trên bờ cõi Mô-áp.
45Profectique de Ijeabarim, fixere tentoria in Dibongad.
45Đi từ Y-giê-A-ba-rim và đóng trại tại Đi-bôn-Gát.
46Unde egressi, castrametati sunt in Helmondeblathaim.
46Đi từ Đi-bôn-Gát và đóng trại tại Anh-môn-Đíp-la-tha-im.
47Egressique de Helmondeblathaim, venerunt ad montes Abarim contra Nabo.
47Kế ấy, đi từ Anh-môn-Đíp-la-tha-im và đóng trại tại núi A-ba-rim trước Nê-bô.
48Profectique de montibus Abarim, transierunt ad campestria Moab, supra Jordanem, contra Jericho.
48Đi từ núi A-ba-rim và đóng trại tại đồng bằng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.
49Ibique castrametati sunt de Bethsimoth usque ad Abelsatim in planioribus locis Moabitarum.
49Dân Y-sơ-ra-ên đóng trại gần sông Giô-đanh, từ Bết-Giê-si-mốt chi A-bên-Si-tim trong đồng Mô-áp.
50Ubi locutus est Dominus ad Moysen:
50Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se trong đồng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, mà rằng:
51Præcipe filiis Israël, et dic ad eos: Quando transieritis Jordanem, intrantes terram Chanaan,
51Hãy truyền cùng dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Khi nào các ngươi đã đi ngang qua sông Giô-đanh đặng vào xứ Ca-na-an rồi,
52disperdite cunctos habitatores terræ illius: confringite titulos, et statuas comminuite, atque omnia excelsa vastate,
52thì phải đuổi hết thảy dân của xứ khỏi trước mặt các ngươi, phá hủy hết thảy hình tượng chạm và hình đúc, cùng đạp đổ các nơi cao của chúng nó.
53mundantes terram, et habitantes in ea. Ego enim dedi vobis illam in possessionem,
53Các ngươi sẽ lãnh xứ làm sản nghiệp và ở tại đó; vì ta đã ban xứ cho các ngươi đặng làm sản nghiệp.
54quam dividetis vobis sorte. Pluribus dabitis latiorem, et paucis angustiorem. Singulis ut sors ceciderit, ita tribuetur hæreditas. Per tribus et familias possessio dividetur.
54Phải bắt thăm chia xứ ra tùy theo họ hàng các ngươi. Hễ ai số đông, các ngươi phải cho một sản nghiệp lớn hơn; còn hễ ai số ít, thì phải cho một sản nghiệp nhỏ hơn. Mỗi người sẽ nhận lãnh phần mình bắt thăm được; phải cứ những chi phái tổ phụ các ngươi mà chia xứ ra.
55Sin autem nolueritis interficere habitatores terræ: qui remanserint, erunt vobis quasi clavi in oculis, et lanceæ in lateribus, et adversabuntur vobis in terra habitationis vestræ:
55Còn nếu các ngươi không đuổi dân của xứ khỏi trước mặt mình, thì những kẻ nào trong bọn họ mà các ngươi còn chừa lại, sẽ như gai trong con mắt, và như chông nơi hông các ngươi, chúng nó sẽ theo bắt riết các ngươi tại trong xứ các ngươi ở;
56et quidquid illis cogitaveram facere, vobis faciam.
56rồi xảy đến ta sẽ hành hại các ngươi khác nào ta đã toan hành hại chúng nó vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.