Oekyuk 30
Bible Mutal (Kosraean)Translation
Bible Mutal (Kosraean)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1LEUM GOD El fahk nu sel Moses elan sang oakwuk inge nu sin mwet kol lun sruf lun Israel.
1(030-2) Môi-se cũng nói cùng những quan trưởng của các chi phái Y-sơ-ra-ên rằng: Này là điều mà Đức Giê-hô-va đã phán:
2Ke sie mukul el oru sie wuleang in sang kutena ma nu sin LEUM GOD , ku orek fulahk mu el ac tui liki kutena ma, elan tia kunausla wulela lal, a elan oru ma nukewa ma el fahk mu el ac oru.
2(030-3) Khi một người nào có hứa nguyện cùng Đức Giê-hô-va, hoặc phát thề buộc lấy lòng mình phải giữ một sự gì, thì chớ nên thất tín. Mọi lời ra khỏi miệng người, người phải làm theo.
3Ke sie mutan fusr su srakna muta in lohm sin papa tumal, el orala sie wuleang in sang sie ma nu sin LEUM GOD , ku wuleang in tui liki sie ma,
3(030-4) Khi một người nữ, trong buổi còn thơ ấu, ở nhà cha mình, có hứa nguyện cùng Đức Giê-hô-va, và buộc lấy lòng mình phải giữ một điều chi,
4el enenu in oru ma nukewa ma el wulela kac ku fulahk kac, sayen papa tumal fin srukak kas in lain ke el lohng kac.
4(030-5) nếu người cha đã biết lời hứa nguyện nàng, và sự buộc lòng nàng tự chịu lấy, mà đối với nàng vẫn làm thinh, thì nàng phải làm y lời hứa nguyện, và giữ mọi sự buộc lòng mình mà nàng tự chịu lấy.
5Papa tumal fin tia insese nu ke wuleang lun acn natul ke el lohng kac, na mutan sac tia enenu in akfalye wuleang lal. LEUM GOD El fah nunak munas nu sel, ke sripen papa tumal tia lela elan oru.
5(030-6) Còn nhược bằng ngày nào cha nàng biết mà cấm đi, thì nàng sẽ không mắc lời hứa nguyện mình hay là các sự buộc lòng giữ mà nàng đã tự chịu lấy; Đức Giê-hô-va sẽ tha tội cho nàng, vì cha nàng cấm nàng vậy.
6Sie mutan lolap fin orala sie wuleang ke nunak na pwaye lal, ku el finne orala ke el tia nunkala wo, oayapa el fin wuleang in tui liki sie ma, na toko el payukyak,
6(030-7) Nếu người nữ ấy đã kết hôn, hoặc vì hứa nguyện, hoặc vì lời chi lỡ ra khỏi môi mà nàng đã chịu lấy một sự buộc mình,
7el enenu in orala ma el wulela ku fulahk kac, sayen mukul tumal fin srukak kas in lain ke el lohng kac.
7(030-8) nhược bằng ngày nào chồng nàng hay mà đối cùng nàng vẫn làm thinh, thì nàng phải làm y lời hứa nguyện, và giữ những sự buộc lòng mình mà nàng tự chịu lấy.
8Mukul tumal fin lohng kac ac tia insese nu ke wulela sac, na mutan sac tia enenu in akfalye. LEUM GOD El ac fah nunak munas nu sin mutan sac.
8(030-9) Còn nếu ngày nào chồng đã biết, cấm nàng đi, hủy lời hứa nguyện mà nàng mắc đó và lời gì lỡ ra khỏi môi, mà vì cớ đó nàng đã buộc lấy mình, thì Đức Giê-hô-va sẽ tha tội cho nàng.
9Sie katinmas ku sie mutan su mukul tumal el sisella, el enenu in liyaung wuleang nukewa el orala, oayapa ma nukewa ma el wulela mu el ac tui kac.
9(030-10) Lời hứa nguyện của một người đàn bà góa hoặc một người đàn bà bị để, mọi điều chi người đã buộc mình, thì phải giữ lấy.
10Sie mutan payuk fin orala sie wuleang, ku fulahk ke kutena ma in tui kac,
10(030-11) Nếu một người đàn bà đã hứa nguyện trong nhà chồng mình, hoặc phát thề buộc lấy lòng mình phải giữ một sự gì,
11na el enenu in oru ma nukewa el wulela kac, mukul tumal fin lohngak ac tia fahk kas in lain nu sel.
11(030-12) và nếu chồng đã hay, vẫn làm thinh cùng nàng, không cấm, thì nàng phải làm y lời hứa nguyện và giữ mọi sự buộc lòng mà nàng đã tự chịu lấy.
12Tusruktu mukul tumal fin lohng ac sap elan tia akfalye, na mutan kial uh fah tia enenu in akfalye wuleang lal. LEUM GOD El ac nunak munas nu sel, mweyen mukul tumal ah kutongilya elan tia akfalye wuleang sac.
12(030-13) Nhưng nhược bằng ngày nào chồng nàng hay biết, hủy đi, thì mọi lời đã ra khỏi môi về những sự hứa nguyện, và về sự buộc lòng mình sẽ bị hủy đi; chồng nàng đã hủy các lời đó, thì Đức Giê-hô-va sẽ tha tội cho nàng.
13Oasr suwohs lun mukul tumal in akkeye, ku tia akkeye, kutena wuleang ma mutan kial uh orala.
13(030-14) Chồng nàng có thế ưng hay hủy mọi sự hứa nguyện, và mọi lời thề mà nàng sẽ buộc mình đặng ép linh hồn mình.
14Tusruktu ke len se tukun el lohng ke wuleang sac, a wangin kas in lain lal nu kac, na mutan sac enenu in orala ma nukewa ma el wulela kac. Mukul tumal el akkeye kas in wulela lun mutan kial ke el tia srukak kas in kutong ke len se el lohng kac.
14(030-15) Nhược bằng chồng vẫn làm thinh cùng nàng ngày nay qua ngày mai, như vậy chồng ưng các sự hứa nguyện của nàng; chồng ưng, vì không nói chi ngày mà người đã hay biết.
15Tusruktu el fin lain wuleang inge tukun len se el lohng kac, na el pa ac eis mwata ke sripen wuleang sac tia akfalyeyuk.
15(030-16) Còn nếu chồng hủy các sự hứa nguyện một ít lâu sau khi đã hay biết thì chồng sẽ mang sự hình phạt về tội lỗi của vợ mình.
16Pa inge ma LEUM GOD El sapkin nu sel Moses ke kas in wuleang ma sie mutan lolap el oru ke el srakna muta in lohm sin papa tumal, ku ma sie mutan payuk el oru ke el muta yurin mukul tumal.
16(030-17) Đó là các lệ định mà Đức Giê-hô-va truyền cho Môi-se về một người chồng và vợ mình, một người cha và con gái mình, buổi thơ ấu khi còn ở nhà cha.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.