民数記 11
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1民は主の耳に不平を漏らした。主がそれを聞かれると御怒りが燃え上がり、主の火が彼らの間で燃えて、宿営の外れを焼き尽くした。
1Vả, dân sự bèn lằm bằm, và điều đó chẳng đẹp tai Đức Giê-hô-va. Đức Giê-hô-va nghe, cơn thạnh nộ Ngài nổi lên, lửa của Đức Giê-hô-va cháy phừng phừng giữa dân sự và thiêu hóa đầu cùng trại quân.
2民がモーセに叫び求めると、モーセは主に祈り、火は鎮まった。
2Dân sự bèn kêu la cùng Môi-se; Môi-se cầu xin Đức Giê-hô-va, thì lửa ngừng lại.
3主の火が彼らの間で燃えたため、その場所はタベラと呼ばれた。
3Người ta đặt tên chỗ nầy là Tha-bê-ra, vì lửa của Đức Giê-hô-va đã cháy giữa dân sự.
4彼らの中にいた寄り集まりの者たちは激しい欲望に駆られ、イスラエルの子らも再び泣き出して言った。「だれが私たちに肉を食べさせてくれるのか。
4Bọn dân tạp ở trong dân Y-sơ-ra-ên sanh lòng tham muốn, đến đỗi dân Y-sơ-ra-ên lại khóc nữa mà rằng: Ai sẽ cho chúng tôi ăn thịt?
5私たちはエジプトでただで食べていた魚、きゅうり、すいか、にら、玉ねぎ、にんにくを思い出す。
5Chúng tôi nhớ những cá chúng tôi ăn nhưng không tại xứ Ê-díp-tô, những dưa chuột, dưa gang, củ kiệu, hành, và tỏi.
6しかし今、食欲はすっかり失せてしまった。目に入るのは、このマナだけだ。」
6Bây giờ, linh hồn chúng tôi bị khô héo, không có chi hết! Mắt chỉ thấy ma-na mà thôi.
7マナはコリアンダーの種のようで、その色はブデリウムのようであった。
7Vả, Ma-na hình như hột ngò, sắc như trân châu.
8民は歩き回ってそれを集め、ひき臼でひくか、鉢でつき、鍋で煮て、平たい菓子を作った。その味は新鮮な油のようであった。
8Dân sự đi tản ra và hốt lấy, rồi nghiền bằng cối xay, hay là giã bằng cối giã, nấu trong một cái nồi và làm bánh; nếm giống như bánh nhỏ có pha dầu.
9夜、宿営に露が降りるとき、マナもその上に降った。
9Khi ban tối mù sương xuống trên trại quân, thì ma-na cũng xuống nữa.
10モーセは、民が氏族ごとに、それぞれ天幕の入口で泣いているのを聞いた。主の御怒りは激しく燃え上がり、モーセも心を痛めた。
10Vậy, Môi-se nghe dân sự khóc, mỗi người ở trong nhà mình, tại nơi cửa trại mình: cơn thạnh nộ của Đức Giê-hô-va nổi lên phừng phừng,
11モーセは主に言った。「なぜ、しもべをこれほど苦しめられるのですか。なぜ私を顧みず、この民すべての重荷を負わせられるのですか。
11và Môi-se lấy làm buồn bực về điều đó. Môi-se bèn thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Sao Ngài làm cho tôi tớ Ngài buồn? Sao tôi chẳng được ơn trước mặt Ngài, và sao Ngài lại chất gánh nặng của hết thảy dân sự nầy trên mình tôi?
12私がこの民すべてを身ごもり、産んだのでしょうか。それなのに、あなたは私に、『乳母が乳飲み子を抱くように、彼らを胸に抱き、父祖たちに誓った地へ連れて行け』と言われるのですか。
12Tôi há có thọ thai dân nầy sao? há có sanh đẻ nó sao? mà Ngài lại phán biểu tôi rằng: Hãy ẵm dân nầy trong lòng ngươi, như người cha nuôi bồng đứa trẻ bú, cho đến xứ mà Ngài có thề hứa ban cho tổ phụ của chúng nó.
13どこから、この民すべてに与える肉を得られるでしょう。彼らは私の前で泣き、『肉を与えて食べさせてくれ』と言うのです。
13Tôi sẽ có thịt ở đâu đặng phát cho cả dân sự nầy? bởi vì họ khóc về tôi mà rằng: Hãy cho chúng tôi ăn thịt.
14私一人では、このすべての民を背負うことはできません。私には重すぎるからです。
14Tôi không thế một mình gánh hết dân sự nầy, vì thật là rất nặng nề cho tôi quá!
15このように扱われるのなら、どうか今すぐ私を殺してください。私を顧みてくださるなら、これ以上、私の惨めさを見せないでください。」
15Nếu Chúa đãi tôi như vậy, và nếu tôi được ơn trước mặt Chúa, xin thà giết tôi đi, để tôi không thấy sự khốn nạn tôi!
16主はモーセに言われた。「イスラエルの長老たちの中から、民の長老、役人であるとあなたが認める者を七十人集めなさい。会見の天幕に連れて来て、そこであなたとともに立たせなさい。
16Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy nhóm hiệp cho ta bảy mươi người trong bực trưởng lão Y-sơ-ra-ên, tức là những kẻ ngươi biết là trưởng lão và cai quản dân sự; hãy dẫn các người ấy đến hội mạc, đứng tại đó với ngươi.
17わたしはそこに降り、あなたと語る。あなたにある霊を分けて彼らに与える。彼らはあなたとともに民の重荷を担い、あなたが一人で担わなくてもよいようにする。
17Đoạn, ta sẽ ngự xuống, nói chuyện tại đó với ngươi; ta sẽ lấy Thần cảm ngươi mà ban cho những người đó, để họ chịu gánh nặng về dân sự với ngươi, và ngươi không phải gánh một mình.
18民に言いなさい。『明日に備えて身を聖別しなさい。あなたがたは肉を食べる。あなたがたが主の耳に泣き声を届かせ、「だれが肉を食べさせてくれるのか。エジプトにいたときは良かった」と言ったからである。主はあなたがたに肉を与え、あなたがたは食べる。
18Ngươi phải truyền cho dân sự rằng: Ngày mai phải dọn mình ra thánh, thì các ngươi sẽ ăn thịt. Vì chưng lỗ tai Đức Giê-hô-va có nghe các ngươi khóc mà rằng: Ai sẽ cho chúng tôi ăn thịt, vì chúng tôi lấy làm sung sướng tại xứ Ê-díp-tô, bởi cớ đó, Đức Giê-hô-va sẽ ban thịt cho các ngươi, thì các ngươi sẽ ăn.
19あなたがたは一日、二日、五日、十日、あるいは二十日だけ食べるのではない。
19Chẳng phải các ngươi sẽ ăn thịt một ngày, hai ngày, năm ngày, mười ngày hay là hai mươi ngày đâu;
20丸一か月の間、それがあなたがたの鼻からあふれ出て、嫌になるまで食べる。あなたがたが、自分たちの間にいる主を拒み、主の御前で泣いて、「なぜ私たちはエジプトから出てきたのだろうか」と言ったからである。』」
20nhưng cho đến một tháng trọn, cho đến chừng nào thịt tràn ra lỗ mũi, và các ngươi ngán đi, vì các ngươi đã bỏ Đức Giê-hô-va ở giữa mình, và khóc trước mặt Ngài, mà rằng: Vì sao chúng tôi đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô?
21モーセは言った。「私と一緒にいる民は、徒歩の男だけで六十万人です。それなのに、あなたは『彼らに肉を与え、丸一か月の間食べさせる』と言われます。
21Môi-se thưa rằng: Trong dân sự tôi đang ở đây, có sáu trăm ngàn người đàn ông, mà Ngài có phán rằng: Ta sẽ phát thịt cho dân nầy ăn trong một tháng trọn.
22彼らに十分なように、羊や牛の群れを屠るというのでしょうか。あるいは、彼らに十分なように、海の魚をすべて集めるというのでしょうか。」
22Người ta há sẽ giết chiên và bò đến đỗi được đủ cho họ sao? hay là người ta há sẽ gom hết thảy cá dưới biển đến nỗi được đủ cho họ sao?
23主はモーセに言われた。「主の手が短いとでもいうのか。わたしの言葉が実現するかどうか、今にわかる。」
23Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Tay của Đức Giê-hô-va đã vắn lại sao? Ngươi sẽ xem thử điều ta đã phán cùng ngươi có xảy đến hay chăng.
24モーセは外に出て、主の言葉を民に告げた。彼は民の長老たちの中から七十人を集め、彼らを天幕の周りに立たせた。
24Môi-se bèn đi ra, thuật lại các lời Đức Giê-hô-va cho dân sự, rồi nhóm hiệp bảy mươi người trong bực trưởng lão của dân sự, đặt để xung quanh Trại.
25主は雲の中に降り、モーセに語られた。そしてモーセにある霊を分けて、七十人の長老たちに与えた。霊が彼らの上にとどまると、彼らは預言した。しかし、その後は預言しなかった。
25Đức Giê-hô-va bèn ngự xuống trong mây, phán cùng Môi-se; Ngài lấy Thần cảm người và ban cho bảy mươi người trưởng lão. Vừa khi Thần ở trên bảy mươi người trưởng lão, bèn được cảm động nói tiên tri, nhưng không cứ nói mãi.
26しかし、二人の者が宿営に残っていた。一人の名はエルダド、もう一人の名はメダドであった。霊が彼らの上にとどまった。彼らも登録された者たちであったが、天幕には出て行かず、宿営の中で預言した。
26Có hai người ở lại trong trại quân; một người tên là Eân-đát, một người tên là Mê-đát, được Thần cảm động, nói tiên tri tại trại quân. Hai người nầy thuộc về bọn được biên tên, nhưng không có đến hội mạc.
27若者が走って来てモーセに告げた。「エルダドとメダドが宿営の中で預言しています!」
27Một đứa trai trẻ chạy thuật lại cùng Môi-se rằng: Eân-đát và Mê-đát nói tiên tri trong trại quân.
28モーセの従者で、若いころから仕えていたヌンの子ヨシュアが言った。「わが主モーセよ、彼らをやめさせてください!」
28Giô-suê, con trai của Nun, là người hầu việc Môi-se, đáp lại mà rằng: Hỡi Môi-se, chúa tôi, hãy cấm chúng nó!
29モーセは答えた。「あなたは私のためにねたんでいるのか。主の民がみな預言者となり、主が霊を彼らの上に置いてくださればよいのに!」
29Môi-se đáp rằng: Ngươi ganh cho ta chăng? Oâi! chớ chi cả dân sự của Đức Giê-hô-va đều là người tiên tri, và chớ chi Đức Giê-hô-va ban Thần của Ngài cho họ!
30そしてモーセとイスラエルの長老たちは宿営に戻った。
30Môi-se và mấy người trưởng lão đều lui vào trại quân.
31さて、主のもとから風が起こり、海からうずらを運んで来て宿営の周りに落とした。それは宿営のこちら側にも向こう側にも一日の道のりほど広がり、地面から約二キュビトの高さに及んだ。
31Đức Giê-hô-va bèn khiến một trận gió nổi từ biển, dẫn những chim cút đến vải trên trại quân và xung quanh, bên nầy trải ra dài chừng một ngày đường đi, và bên kia trải ra dài chừng một ngày đường đi, khỏi mặt đất chừng hai thước bề cao.
32民はその日一日中、またその夜も、そして次の日も一日中起き出して、うずらを集めた。最も少なく集めた者でも十ホメル を集めた。彼らはそれを自分たちのために宿営の周り一面に広げた。
32Dân sự đứng dậy lượm những cút trong ngày đó, đêm đó và trọn ngày sau; ai lượm ít hơn hết có mười ô-me; người ta căng nó khắp chung quanh trại quân.
33肉がまだ彼らの歯の間にあり、噛み砕かれる前に、主の怒りが民に向かって燃え上がり、主は非常に大きな疫病で民を打たれた。
33Thịt vẫn còn nơi răng, chưa nhai, thì cơn giận của Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự, hành dân sự một tai vạ rất nặng.
34その場所の名はキブロト・ハタアワ と呼ばれた。そこで彼らは欲望に駆られた民を葬ったからである。
34Người ta đặt tên chỗ đó là Kíp-rốt Ha-tha-va; vì tại đó người ta chôn dân sự sanh lòng tham muốn.
35民はキブロト・ハタアワからハツェロトへ旅立ち、ハツェロトにとどまった。
35Từ Kíp-rốt Ha-tha-va dân sự đi đến Hát-sê-rốt, rồi ngừng lại tại đó.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.