Nombres
Chapter 29
Louis Segond 1910
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Nombres 29

Louis Segond 1910
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Le septième mois, le premier jour du mois, vous aurez une sainte convocation: vous ne ferez aucune œuvre servile. Ce jour sera publié parmi vous au son des trompettes.
1Ngày mồng một tháng bảy, các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh; chớ nên làm một công việc xác thịt nào; về phần các ngươi, ấy sẽ là một ngày người ta thổi kèn vậy.
2Vous offrirez en holocauste, d’une agréable odeur à l’Éternel, un jeune taureau, un bélier, et sept agneaux d’un an sans défaut.
2Các ngươi phải dùng một con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, dâng làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va,
3Vous y joindrez l’offrande de fleur de farine pétrie à l’huile, trois dixièmes pour le taureau, deux dixièmes pour le bélier,
3luôn với của lễ chay bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,
4et un dixième pour chacun des sept agneaux.
4một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con;
5Vous offrirez un bouc en sacrifice d’expiation, afin de faire pour vous l’expiation.
5và dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, để làm lễ chuộc tội cho các ngươi;
6Vous offrirez ces sacrifices, outre l’holocauste et l’offrande de chaque mois, l’holocauste perpétuel et l’offrande, et les libations qui s’y joignent, d’après les règles établies. Ce sont des sacrifices consumés par le feu, d’une agréable odeur à l’Éternel.
6các ngươi phải dâng những lễ vật nầy ngoài của lễ thiêu đầu tháng, và của lễ chay cặp theo, của lễ thiêu hằng hiến, và của lễ chay với lễ quán cặp theo, tùy theo những lệ đã định về mấy của lễ đó, mà làm của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
7Le dixième jour de ce septième mois, vous aurez une sainte convocation, et vous humilierez vos âmes: vous ne ferez aucun ouvrage.
7Ngày mồng mười tháng bảy nầy, các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh, phải ép linh hồn mình, chớ nên làm một công việc xác thịt nào.
8Vous offrirez en holocauste, d’une agréable odeur à l’Éternel, un jeune taureau, un bélier, et sept agneaux d’un an sans défaut.
8Các ngươi phải dâng một con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va:
9Vous y joindrez l’offrande de fleur de farine pétrie à l’huile, trois dixièmes pour le taureau,
9của lễ chay sẽ bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,
10deux dixièmes pour le bélier, et un dixième pour chacun des sept agneaux.
10một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con.
11Vous offrirez un bouc en sacrifice d’expiation, outre le sacrifice des expiations, l’holocauste perpétuel et l’offrande, et les libations ordinaires.
11Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ chuộc tội mà người ta dâng trong ngày chuộc tội, của lễ thiêu hằng hiến và của lễ chay với lễ quán cặp theo.
12Le quinzième jour du septième mois, vous aurez une sainte convocation: vous ne ferez aucune œuvre servile. Vous célébrerez une fête en l’honneur de l’Éternel, pendant sept jours.
12Ngày rằm tháng bảy, các ngươi sẽ có sự nhóm hiệp thánh. Chớ nên làm một công việc xác thịt nào, nhưng các ngươi phải giữ một lễ cho Đức Giê-hô-va trong bảy ngày.
13Vous offrirez en holocauste un sacrifice consumé par le feu, d’une agréable odeur à l’Éternel: treize jeunes taureaux, deux béliers, et quatorze agneaux d’un an sans défaut.
13Các ngươi phải dùng mười ba con bò đực tơ, hai con chiên đực, và mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít, dâng làm của lễ thiêu, tức là của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va:
14Vous y joindrez l’offrande de fleur de farine pétrie à l’huile, trois dixièmes pour chacun des treize taureaux, deux dixièmes pour chacun des deux béliers,
14của lễ chay cặp theo sẽ bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về mỗi con bò đực, hai phần mười ê-pha về mỗi con chiên đực,
15et un dixième pour chacun des quatorze agneaux.
15và một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con.
16Vous offrirez un bouc en sacrifice d’expiation, outre l’holocauste perpétuel, l’offrande et la libation.
16Các ngươi cũng phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, và của lễ chay với lễ quán cặp theo.
17Le second jour, vous offrirez douze jeunes taureaux, deux béliers, et quatorze agneaux d’un an sans défaut,
17Ngày thứ hai, các ngươi phải dâng mười hai con bò đực tơ, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
18avec l’offrande et les libations pour les taureaux, les béliers et les agneaux, selon leur nombre, d’après les règles établies.
18với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con cứ theo số như lệ đã định.
19Vous offrirez un bouc en sacrifice d’expiation, outre l’holocauste perpétuel, l’offrande et la libation.
19Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến cùng lễ quán cặp theo.
20Le troisième jour, vous offrirez onze taureaux, deux béliers, et quatorze agneaux d’un an sans défaut,
20Ngày thứ ba, các ngươi phải dâng mười một con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
21avec l’offrande et les libations pour les taureaux, les béliers et les agneaux, selon leur nombre, d’après les règles établies.
21với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
22Vous offrirez un bouc en sacrifice d’expiation, outre l’holocauste perpétuel, l’offrande et la libation.
22Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
23Le quatrième jour, vous offrirez dix taureaux, deux béliers, et quatorze agneaux d’un an sans défaut,
23Ngày thứ tư, các ngươi phải dâng mười con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
24avec l’offrande et les libations pour les taureaux, les béliers et les agneaux, selon leur nombre, d’après les règles établies.
24với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
25Vous offrirez un bouc en sacrifice d’expiation, outre l’holocauste perpétuel, l’offrande et la libation.
25Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
26Le cinquième jour, vous offrirez neuf taureaux, deux béliers, et quatorze agneaux d’un an sans défaut,
26Ngày thứ năm, các ngươi phải dâng chín con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
27avec l’offrande et les libations pour les taureaux, les béliers et les agneaux selon leur nombre, d’après les règles établies.
27với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
28Vous offrirez un bouc en sacrifice d’expiation, outre l’holocauste perpétuel, l’offrande et la libation.
28Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
29Le sixième jour, vous offrirez huit taureaux, deux béliers et quatorze agneaux d’un an sans défaut,
29Ngày thứ sáu, các ngươi phải dâng tám con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
30avec l’offrande et les libations pour les taureaux, les béliers et les agneaux, selon leur nombre, d’après les règles établies.
30với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực; chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
31Vous offrirez un bouc en sacrifice d’expiation, outre l’holocauste perpétuel, l’offrande et la libation.
31Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
32Le septième jour, vous offrirez sept taureaux, deux béliers, et quatorze agneaux d’un an sans défaut,
32Ngày thứ bảy, các ngươi phải dâng bảy con bò đực, hai con chiên đực, mười bốn chiên con đực giáp năm, không tì vít,
33avec l’offrande et les libations pour les taureaux, les béliers et les agneaux, selon leur nombre, d’après les règles établies.
33với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
34Vous offrirez un bouc en sacrifice d’expiation, outre l’holocauste perpétuel, l’offrande et la libation.
34Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
35Le huitième jour, vous aurez une assemblée solennelle: vous ne ferez aucune œuvre servile.
35Ngày thứ tám, các ngươi phải có sự nhóm hiệp trọng thể; chớ nên làm một công việc xác thịt nào;
36Vous offrirez en holocauste un sacrifice consumé par le feu, d’une agréable odeur à l’Éternel: un taureau, un bélier, et sept agneaux d’un an sans défaut,
36phải dùng một con bò đực, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, dâng làm của lễ thiêu, tức là của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va,
37avec l’offrande et les libations pour le taureau, le bélier et les agneaux, selon leur nombre, d’après les règles établies.
37với của lễ chay và các lễ quán về những bò đực, chiên đực, và chiên con, cứ theo số như lệ đã định.
38Vous offrirez un bouc en sacrifice d’expiation, outre l’holocauste perpétuel, l’offrande et la libation.
38Các ngươi phải dâng một con dê đực làm của lễ chuộc tội, ngoài của lễ thiêu hằng hiến, cùng của lễ chay và lễ quán cặp theo.
39Tels sont les sacrifices que vous offrirez à l’Éternel dans vos fêtes, outre vos holocaustes, vos offrandes et vos libations, et vos sacrifices de prospérité, en accomplissement d’un vœu ou en offrandes volontaires.
39Đó là những lễ vật mà các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va trong những ngày lễ trọng thể mình, đặng làm của lễ thiêu, của lễ chay, lễ quán, và làm của lễ thù ân, ngoài những của lễ hứa nguyện, và những của lễ lạc ý của các ngươi.
no verse 40 in this text
40(030-1) Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.