2 Thesalonika
Chapter 2

2 Thesalonika

Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Nawkamyanawk, aicae Angraeng Jesu Kri angzoh naah, anih tongh hanah aicae loe nawnto amkhueng o tih,
1Luận về sự đến của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, và về sự chúng ta hội hiệp cùng Ngài,
2muithla rang hoiah maw, to tih ai boeh loe kami mah thuih ih lok hoiah maw, to tih ai boeh loe capat kroekhaih hoiah maw, Kri loe angzoh boeh, tiah nihcae mah thuih o naah mawn o hmah loe, tasoehhaih palungthin doeh tawn o hmah.
2thì, hỡi anh em, xin chớ vội bối rối và kinh hoảng hoặc bởi thần cảm giả mạo, hoặc bởi lời nói hay là bởi bức thơ nào tựa như chúng tôi đã gởi mà nói rằng ngày Chúa gần đến.
3Mi mah doeh na ling o hmah nasoe: kami zae, anghmaa angtaa capa to amtueng moe, tanghaih bangah amtimh ving kami angzo hmaloe ai ah loe, to Ani to pha mak ai vop.
3Mặc ai dùng cách nào, cũng đừng để họ lừa dối mình. Vì phải có sự bỏ đạo đến trước, và có người tội ác, con của sự hư mất hiện ra,
4To kami mah loe Sithaw kawk kami hoi Sithaw bok kaminawk boih to koeh ai, angmah hoi angmah to Sithaw pong kasang ah amkoeh; anih loe Sithaw ih tempul ah Sithaw baktiah anghnut moe, Sithaw baktiah angsahcop kami ah oh.
4tức là kẻ đối địch, tôn mình lên trên mọi sự mà người ta xưng là Đức Chúa Trời hoặc người ta thờ lạy, rất đỗi ngồi trong đền Đức Chúa Trời, chính mình tự xưng là Đức Chúa Trời.
5Nangcae khae ka oh naah, kang thuih o ih hae loknawk hae na pahnet o boeh maw?
5Anh em há không nhớ khi tôi còn ở với anh em, thì đã nói về những sự đó sao?
6Angmah ih atue phak naah anih amtueng thai hanah, anih patawnkung loe mi maw, tito vaihi na panoek o.
6Hiện nay anh em biết rõ điều làm ngăn trở nó, hầu cho nó chỉ hiện ra đúng k” nó thôi.
7Kasae kami loe tamquta hoi tok a sak boeh; anih loe vaihi anih Patawnkung Anih to toksakhaih thung hoi takhoe ving ai karoek to toksah vop tih.
7Vì đã có sự mầu nhiệm của điều bội nghịch đang hành động rồi; song Đấng còn ngăn trở cần phải cất đi.
8Patawnkung Anih to takhoe ving pacoengah loe, kasae kami to amtueng tih boeh, to kami to Anih mah angmah pakha thung ih takhi hoiah hum tih, Anih angzoh naah kaom lensawk aanghaih mah to kami to amrosak tih:
8Bấy giờ kẻ nghịch cùng luật pháp kia sẽ hiện ra, Đức Chúa Jêsus sẽ dùng hơi miệng Ngài mà hủy diệt nó, và trừ bỏ nó bởi sự chói sáng của sự Ngài đến.
9to kasae kami loe Setan toksakhaih hoiah angzo ueloe, alinghaih hoiah sakthaihaih, angmathaih hoi dawnrai hmuennawk boih to sah tih,
9Kẻ đó sẽ lấy quyền của quỉ Sa-tan mà hiện đến, làm đủ mọi thứ phép lạ, dấu dị và việc k” dối giả;
10nihcae pahlong thai hanah, loktang amlunghaih to talawk o ai pongah, anghmaa angtaa kaminawk khaeah katoeng ai congca alinghaih to patoh tih.
10dùng mọi cách phỉnh dổ không công bình mà dổ những kẻ hư mất, vì chúng nó đã không nhận lãnh sự yêu thương của lẽ thật để được cứu rỗi.
11Alinghaih lok to nihcae mah tang o thai hanah, Sithaw mah nihcae khaeah thacak zoekhaih to phasak tih:
11Aáy vì thế mà Đức Chúa Trời cho chúng nó mắc phải sự lầm lạc, là sự khiến chúng nó tin điều dối giả,
12loktang lok tanghaih katawn ai, katoeng ai loklam bangah kanawm acaeng kaminawk boih lokcaekhaih to om tih.
12hầu cho hết thảy những người không tin lẽ thật, song chuộng sự không công bình, điều bị phục dưới sự phán xét của Ngài.
13Angraeng mah palung ih nawkamyanawk, Muithla ciimsakhaih hoi loktang lok tanghaih rang hoiah pahlong ah oh thai hanah, tangsuek nathuem hoiah Sithaw mah ang qoih o boeh, to pongah nangcae han Sithaw khaeah anghoehaih lawk ka thuih o toepsoep han oh:
13Hỡi anh em yêu dấu của Chúa, còn như chúng tôi, phải vì anh em tạ ơn Đức Chúa Trời không thôi, vì vừa lúc ban đầu, Ngài đã chọn anh em bởi sự nên thánh của Thánh Linh, và bởi tin lẽ thật, đặng ban sự cứu rỗi cho anh em.
14aicae Angraeng Jesu Kri lensawkhaih hnuk han ih ni, aicae ih kahoih tamthanglok hoiah anih mah to tiah ang kawk o.
14Aáy cũng là vì đó mà Ngài đã dùng Tin Lành chúng tôi gọi anh em, đặng anh em hưởng được sự vinh hiển của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
15To pongah nawkamyanawk, kacakah angdoe oh loe, lokthuihaih hoiah maw, to tih ai boeh loe capat hoiah maw kang patuk o ih khosakhaih atawk to kacakah patawn oh.
15Hỡi anh em, vậy thì hãy đứng vững, hãy vâng giữ những điều dạy dỗ mà chúng tôi đã truyền cho anh em, hoặc bằng lời nói, hoặc bằng thơ từ của chúng tôi.
16Aicae palung pongah, aicae han tahmenhaih, kahoih oephaih hoi dungzan monghaih paekkung, aicae Ampa, Sithaw hoi Angraeng Jesu Kri angmah roe mah,
16Nguyền xin chính Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, và Đức Chúa Trời Cha chúng ta, là Đấng đã yêu thương chúng ta, và đã lấy ân điển Ngài mà ban cho chúng ta sự yên ủi đời đời và sự trông cậy tốt lành,
17na poek o haih palungthin monghaih to paek nasoe loe, kahoih lokthuihaih hoi toksakhaih to caksak boih nasoe.
17hãy yên ủi lòng anh em, khiến anh em được bền vững trong mọi việc lành cùng mọi lời nói lành.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.