テサロニケ人への第二の手紙
Chapter 2

テサロニケ人への第二の手紙

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

テサロニケ人への第二の手紙 2

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1さて兄弟たち、私たちの主イエス・キリストの来臨と、私たちが主のもとに集められることについて、あなたがたにお願いします。
1Luận về sự đến của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, và về sự chúng ta hội hiệp cùng Ngài,
2キリストの日がすでに来たと言われても、それが霊によるものであれ、ことばによるものであれ、私たちから出たかのような手紙によるものであれ、すぐに心を揺さぶられたり、動揺したりしないでください。
2thì, hỡi anh em, xin chớ vội bối rối và kinh hoảng hoặc bởi thần cảm giả mạo, hoặc bởi lời nói hay là bởi bức thơ nào tựa như chúng tôi đã gởi mà nói rằng ngày Chúa gần đến.
3どのようなことがあっても、だれにも惑わされてはなりません。まず反逆が起こり、罪の人、すなわち滅びの子が現れないかぎり、その日は来ないからです。
3Mặc ai dùng cách nào, cũng đừng để họ lừa dối mình. Vì phải có sự bỏ đạo đến trước, và có người tội ác, con của sự hư mất hiện ra,
4彼は、神と呼ばれるものや礼拝の対象となるものすべてに逆らい、それらすべての上に自分を高く上げます。そして神として神の神殿に座り、自分こそ神であると示します。
4tức là kẻ đối địch, tôn mình lên trên mọi sự mà người ta xưng là Đức Chúa Trời hoặc người ta thờ lạy, rất đỗi ngồi trong đền Đức Chúa Trời, chính mình tự xưng là Đức Chúa Trời.
5私がまだあなたがたと一緒にいた時、これらのことを語っていたのを覚えていないのですか。
5Anh em há không nhớ khi tôi còn ở với anh em, thì đã nói về những sự đó sao?
6彼が定められた時に現れるよう、何が彼を押しとどめているのかを、あなたがたは今知っています。
6Hiện nay anh em biết rõ điều làm ngăn trở nó, hầu cho nó chỉ hiện ra đúng k” nó thôi.
7不法の奥義は、すでに働いています。ただ、今はそれを押しとどめる者がいて、その者が取り除かれる時までです。
7Vì đã có sự mầu nhiệm của điều bội nghịch đang hành động rồi; song Đấng còn ngăn trở cần phải cất đi.
8その時、不法の者が現れます。主は、その者を御口の息によって殺し、ご自分の来臨を現す時、その者を滅ぼされます。
8Bấy giờ kẻ nghịch cùng luật pháp kia sẽ hiện ra, Đức Chúa Jêsus sẽ dùng hơi miệng Ngài mà hủy diệt nó, và trừ bỏ nó bởi sự chói sáng của sự Ngài đến.
9その不法の者が来るのは、サタンの働きによるもので、あらゆる力としるし、偽りの不思議を伴い、
9Kẻ đó sẽ lấy quyền của quỉ Sa-tan mà hiện đến, làm đủ mọi thứ phép lạ, dấu dị và việc k” dối giả;
10滅びつつある者たちを、あらゆる不義の欺きによって惑わします。彼らが救われるために、真理への愛を受け入れなかったからです。
10dùng mọi cách phỉnh dổ không công bình mà dổ những kẻ hư mất, vì chúng nó đã không nhận lãnh sự yêu thương của lẽ thật để được cứu rỗi.
11そのため神は、彼らが偽りを信じるように、強い惑わしを送られます。
11Aáy vì thế mà Đức Chúa Trời cho chúng nó mắc phải sự lầm lạc, là sự khiến chúng nó tin điều dối giả,
12こうして、真理を信じず、不義を喜んだ者たちは、みな裁かれるのです。
12hầu cho hết thảy những người không tin lẽ thật, song chuộng sự không công bình, điều bị phục dưới sự phán xét của Ngài.
13しかし、主に愛されている兄弟たち、私たちは、あなたがたのことでいつも神に感謝しなければなりません。神は初めから、聖霊によって聖なる者とされ、真理を信じることによって救われるように、あなたがたを選ばれたからです。
13Hỡi anh em yêu dấu của Chúa, còn như chúng tôi, phải vì anh em tạ ơn Đức Chúa Trời không thôi, vì vừa lúc ban đầu, Ngài đã chọn anh em bởi sự nên thánh của Thánh Linh, và bởi tin lẽ thật, đặng ban sự cứu rỗi cho anh em.
14神は、このために、私たちの福音を通してあなたがたを召されました。それは、私たちの主イエス・キリストの栄光にあずからせるためです。
14Aáy cũng là vì đó mà Ngài đã dùng Tin Lành chúng tôi gọi anh em, đặng anh em hưởng được sự vinh hiển của Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta.
15ですから兄弟たち、堅く立ち、私たちが口頭であれ手紙であれ教えたことを、しっかり守りなさい。
15Hỡi anh em, vậy thì hãy đứng vững, hãy vâng giữ những điều dạy dỗ mà chúng tôi đã truyền cho anh em, hoặc bằng lời nói, hoặc bằng thơ từ của chúng tôi.
16私たちの主イエス・キリストご自身と、私たちを愛し、恵みによって永遠の慰めと良い希望を与えてくださった父なる神が、
16Nguyền xin chính Đức Chúa Jêsus Christ chúng ta, và Đức Chúa Trời Cha chúng ta, là Đấng đã yêu thương chúng ta, và đã lấy ân điển Ngài mà ban cho chúng ta sự yên ủi đời đời và sự trông cậy tốt lành,
17あなたがたの心を慰め、あらゆる良い行いとことばにおいて、あなたがたを堅く立たせてくださいますように。
17hãy yên ủi lòng anh em, khiến anh em được bền vững trong mọi việc lành cùng mọi lời nói lành.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.