Јеврејима
Chapter 4

Јеврејима

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Јеврејима 4

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Да се бојимо, дакле, да како док је још остављено обећање да се улази у покој Његов, не закасни који од вас.
1Vậy, đang khi còn có lời hứa cho vào sự yên nghỉ Chúa, hãy lo sợ, kẻo trong chúng ta có ai bị trừ ra chăng.
2Јер је нама објављено као и онима; али онима не помаже чувена реч, јер не вероваше они који чуше.
2Vì tin lành nầy đã rao truyền cho chúng ta cũng như cho họ; những lời họ đã nghe không ích chi hết, vì trong khi nghe, chẳng lấy đức tin nhận lời đó thuộc về mình.
3Јер ми који веровасмо улазимо у покој, као што рече: Зато се заклех у гневу свом да неће ући у покој мој, ако су дела и била готова од постања света.
3Về phần chúng ta là kẻ đã tin, thì vào sự yên nghỉ, như Đức Chúa Trời đã phán rằng: Nầy là lời thề ta đã lập trong cơn thạnh nộ: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ ta!... Dầu vậy, công việc của Ngài đã xong rồi từ buổi sáng thế.
4Јер негде рече за седми дан овако: и почину Бог у дан седми од свих дела својих.
4Vì luận về ngày thứ bảy, có chép rằng: Ngày thứ bảy Đức Chúa Trời nghỉ cả các công việc Ngài.
5И на овом месту опет: Неће ући у покој мој.
5Lại một chỗ khác có chép rằng: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ ta.
6Будући, пак, да неки имају да уђу у њега, и они којима је најпре јављено не уђоше за непослушање;
6Như vậy, vì đã dành cho mấy người phải vào đó, và vì những kẻ nghe tin lành ấy trước nhất đã không vào đó bởi chẳng tin,
7опет одреди један дан, данас, говорећи у Давиду по толиком времену, као што се пре каза: Данас ако глас Његов чујете, не будите дрвенастих срца.
7nên về sau lâu lắm, trong một thơ của Đa-vít, Chúa lại định một ngày nữa gọi là “Ngày nay,” như trên kia đã dẫn rằng: Ngày nay nếu các ngươi nghe tiếng Ngài, Thì chớ cứng lòng.
8Јер да је Исус оне довео у покој, не би за други дан говорио потом.
8Vả, nếu Giô-suê đã cho họ yên nghỉ, thì chắc sau không còn nói về một ngày khác nữa.
9Дакле је остављено још почивање народу Божијем.
9Vậy thì còn lại một ngày yên nghỉ cho dân Đức Chúa Trời.
10Јер који уђе у покој Његов, и он почива од дела својих, као и Бог од својих.
10Vì ai vào sự yên nghỉ của Đức Chúa Trời, thì nghỉ công việc mình, cũng như Đức Chúa Trời đã nghỉ công việc của Ngài vậy.
11Да се постарамо, дакле, ући у тај покој, да не упадне ко у ону исту гатку неверства.
11Vậy, chúng ta phải gắng sức vào sự yên nghỉ đó, hầu cho không có một người nào trong chúng ta theo gương kẻ chẳng tin kia mà vấp ngã.
12Јер је жива реч Божија, и јака, и оштрија од сваког мача оштрог с обе стране, и пролази тја до растављања и душе и духа, и зглавака и мозга, и суди мислима и помислима срца.
12Vì lời của Đức Chúa Trời là lời sống và linh nghiệm, sắc hơn gươm hai lưỡi, thấu vào đến đỗi chia hồn, linh, cốt, tủy, xem xét tư tưởng và ý định trong lòng.
13И нема твари непознате пред Њиме, него је све голо и откривено пред очима Оног коме говоримо.
13Chẳng có vật nào được giấu kín trước mặt Chúa, nhưng thảy đều trần trụi và lộ ra trước mắt Đấng mà chúng ta phải thưa lại,
14Имајући, дакле, великог Поглавара свештеничког, који је прошао небеса, Исуса сина Божијег, да се држимо признања.
14Aáy vậy, vì chúng ta có thầy tế lễ thượng phẩm lớn đã trải qua các từng trời, tức là Đức Chúa Jêsus, Con Đức Chúa Trời, thì hãy bền giữ đạo chúng ta đã nhận tin.
15Јер немамо Поглавара свештеничког који не може пострадати с нашим слабостима, него који је у свачему искушан као и ми, осим греха.
15Vì chúng ta không có thầy tế lễ thượng phẩm chẳng có thể cảm thương sự yếu đuối chúng ta, bèn có một thầy tế lễ bị thử thách trong mọi việc cũng như chúng ta, song chẳng phạm tội.
16Да приступимо, дакле, слободно к престолу благодати, да примимо милост и нађемо благодат за време кад нам затреба помоћ.
16Vậy, chúng ta hãy vững lòng đến gần ngôi ơn phước, hầu cho được thương xót và tìm được ơn để giúp chúng ta trong thì giờ có cần dùng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.