Јеврејима
Chapter 3

Јеврејима

Daničić–Karadžić Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Јеврејима 3

Daničić–Karadžić Bible (1868), Cyrillic
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Зато, браћо света, заједничари звања небеског, познајте посланика и владику, ког ми признајемо, Исуса Христа,
1Bởi cớ đó, hỡi anh em thánh, là kẻ dự phần ơn trên trời gọi, hãy suy kỹ đến sứ giả và thầy tế lễ thượng phẩm mà chúng ta tin theo, tức là Đức Chúa Jêsus,
2који је веран Ономе који га створи, као и Мојсије у свему дому његовом.
2Ngài đã trung tín với Đấng đã lập Ngài, cũng như Môi-se trung tín với cả nhà Chúa vậy.
3Јер Овај поста толико достојан веће части од Мојсија, колико већу од дома част има онај који га је начинио.
3Vì Ngài đã được xưng là đáng vinh hiển cao trọng hơn Môi-se, chẳng khác nào thợ cất nhà được tôn trọng hơn chính cái nhà.
4Јер сваки дом треба неко да начини; а ко је све створио оно је Бог.
4Vả, chẳng có một cái nhà nào không phải bởi có người dựng nên; mà Đấng đã dựng nên muôn vật, ấy là Đức Chúa Trời.
5И Мојсије дакле беше веран у свему дому његовом, као слуга, за сведочанство оног што је требало да се говори.
5Còn về Môi-se, người đã trung tín trong cả nhà Chúa, như một kẻ tôi tớ, gọi đến làm chứng về điều ngày sau sẽ được rao giảng.
6Али је Христос као син у дому свом: ког смо дом ми, ако слободу и славу наде до краја тврдо одржимо.
6Nhưng Đấng Christ thì trung tín như con trai quản trị nhà Chúa; mà nhà Chúa tức là chúng ta, miễn là chúng ta giữ vững vàng cho đến cuối cùng lòng tin chắc và trông cậy, là sự chúng ta lấy làm vinh hiển.
7Зато, као што говори Дух Свети: Данас ако глас Његов чујете,
7Cho nên, như Đức Thánh Linh phán rằng: Ngày nay nếu các ngươi nghe tiếng Ngài,
8Не будите дрвенастих срца, као кад се прогневисте у дане напасти у пустињи,
8Thì chớ cứng lòng, như lúc nổi loạn, Là ngày thử Chúa trong đồng vắng,
9Где ме искушаше очеви ваши, искушаше ме, и гледаше дела моја четрдесет година.
9Là nơi tổ phụ các ngươi thấy công việc ta làm trong bốn mươi năm, Mà còn thử để dò xét ta!
10Тога ради расрдих се на тај род, и рекох: Једнако се мету у срцима, али они не познаше путеве моје;
10Nhân đó, ta giận dòng dõi nầy, Và phán rằng: Lòng chúng nó lầm lạc luôn, Chẳng từng biết đường lối ta.
11Зато се заклех у гневу свом да неће ући у покој мој.
11Nầy là lời thề mà ta lập trong cơn thạnh nộ, rằng: Chúng nó sẽ chẳng hề vào sự yên nghỉ của ta!
12Гледајте, браћо, да не буде кад у коме од вас зло срце неверства да одступи од Бога Живога;
12Hỡi anh em, hãy giữ lấy, kẻo ai trong anh em có lòng dữ và chẳng tin mà trái bỏ Đức Chúa Trời hằng sống chăng.
13него се утешавајте сваки дан, докле се данас говори, да који од вас не одрвени од преваре греховне;
13Nhưng hằng ngày anh em hãy khuyên bảo lẫn nhau, đang khi còn gọi là “Ngày nay,” hầu cho trong anh em không ai bị tội lỗi dỗ dành mà cứng lòng.
14јер постадосмо заједничари Христу, само ако како смо почели у Њему бити до краја тврдо одржимо;
14Vì chúng ta đã được dự phần với Đấng Christ, miễn là giữ lòng tin ban đầu của chúng ta cho vững bền đến cuối cùng,
15докле се говори: Данас, ако глас Његов чујете, не будите дрвенастих срца, као кад се прогневисте.
15trong khi còn nói rằng: Ngày nay nếu các ngươi nghe tiếng Ngài, Thì chớ cứng lòng, như lúc nổi loạn.
16Јер неки чувши прогневише се, али не сви који изиђоше из Мисира с Мојсијем.
16Vả, ai là kẻ nghe tiếng Ngài rồi nổi loạn, há chẳng phải những người nhờ Môi-se dẫn ra khỏi xứ Ê-díp-tô sao?
17А на које мрзи четрдесет година? Није ли на оне који сагрешише, који оставише кости у пустињи?
17Đức Chúa Trời đã giận ai trong bốn mươi năm? Há chẳng phải giận những kẻ phạm tội, mà thây họ đã ngã trong đồng vắng sao?
18А којима се закле да неће ући у покој Његов, него онима који не хтеше да верују?
18Ngài lại thề với ai rằng không được vào sự yên nghỉ của Ngài? Há chẳng phải với những người không vâng lời sao?
19И видимо да не могоше ући за неверство.
19Vả, chúng ta thấy những người ấy không thể vào đó được vì cớ không tin.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.