ヘブル人への手紙 11
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1信仰とは、望んでいる事柄への確信であり、目に見えない事柄の確証です。
1Vả, đức tin là sự biết chắc vững vàng của những điều mình đang trông mong là bằng cớ của những điều mình chẳng xem thấy.
2昔の人々は、この信仰によって神に認められました。
2Aáy là nhờ đức tin mà các đấng thuở xưa đã được lời chứng tốt.
3信仰によって、宇宙が神の言葉によって形造られたことを理解します。したがって、見えるものは目に見えるものから造られたのではありません。
3Bởi đức tin, chúng ta biết rằng thế gian đã làm nên bởi lời của Đức Chúa Trời, đến nỗi những vật bày ra đó đều chẳng phải từ vật thấy được mà đến.
4信仰によって、アベルはカインより優れたいけにえを神にささげました。これによって彼は義人であるとあかしされ、神も彼の供え物についてあかしされました。また、彼は死んだ今もなお、これによって語っています。
4Bởi đức tin, A-bên đã dâng cho Đức Chúa Trời một tế lễ tốt hơn của Ca-in, và được xưng công bình, vì Đức Chúa Trời làm chứng về người rằng Ngài nhậm lễ vật ấy; lại cũng nhờ đó dầu người chết rồi, hãy còn nói.
5信仰によって、エノクは死を見ることのないよう移され、見つからなくなりました。神が彼を移されたからです。移される前、彼は神に喜ばれていたとあかしされていました。
5Bởi đức tin, Hê-nóc được cất lên và không hề thấy sự chết; người ta không thấy người nữa, vì Đức Chúa Trời đã tiếp người lên. Bởi chưng trước khi được tiếp lên, người đã được chứng rằng mình ở vừa lòng Đức Chúa Trời rồi.
6信仰がなければ、神に喜ばれることはできません。神に近づく者は、神がおられることと、神を求める人々に報いてくださる方であることを信じなければならないからです。
6Vả, không có đức tin, thì chẳng hề có thế nào ở cho đẹp ý Ngài; vì kẻ đến gần Đức Chúa Trời phải tin rằng có Đức Chúa Trời, và Ngài là Đấng hay thưởng cho kẻ tìm kiếm Ngài.
7信仰によって、ノアはまだ見ていない事柄について警告を受け、神への畏れを抱き、 自分の家族を救うために箱舟を造りました。その信仰によって世を罪に定め、信仰による義の相続者となりました。
7Bởi đức tin, Nô-ê được Chúa mách bảo cho về những việc chưa thấy, và người thành tâm kính sợ, đóng một chiếc tàu để cứu nhà mình; bởi đó người định tội thế gian, và trở nên kẻ kế tự của sự công bình đến từ đức tin vậy.
8信仰によって、アブラハムは召しに従い、相続財産として受けることになる場所へ出て行きました。行き先を知らないまま出て行ったのです。
8Bởi đức tin, Aùp-ra-ham vâng lời Chúa gọi, đi đến xứ mình sẽ nhận làm cơ nghiệp: người đi mà không biết mình đi đâu.
9信仰によって、彼は約束の地にいながら、異国にいるように寄留し、同じ約束を共に受け継ぐイサク、ヤコブとともに、天幕に住みました。
9Bởi đức tin, người kiều ngụ trong xứ đã hứa cho mình, như trên đất ngoại quốc, ở trong các trại, cũng như Y-sác và Gia-cốp, là kẻ đồng kế tự một lời hứa với người.
10神が設計し、建設された、確かな基のある都を待ち望んでいたからです。
10Vì người chờ đợi một thành có nền vững chắc, mà Đức Chúa Trời đã xây cất và sáng lập.
11信仰によって、サラ自身も、子を産む年齢を過ぎていたのに、子を宿す力を受け、子を産みました。約束された方を忠実な方と認めたからです。
11Cũng bởi đức tin mà Sa-ra dẫu có tuổi còn có sức sanh con cái được, vì người tin rằng Đấng hứa cho mình điều đó là thành tín.
12それゆえ、死んだも同然の一人の人から、空の星のように数多く、海辺の砂のように数えきれないほどの子孫が生まれました。
12Cũng vì đó mà chỉ một người, lại là một người già yếu, sanh ra muôn vàn con cháu, đông như sao trên trời, như cát bãi biển, không thể đếm được.
13これらの人々は皆、約束されたものを受けないまま、信仰のうちに死にました。ただ、それをはるか遠くから見て、 喜んで迎え、自分たちは地上では異国人であり、旅人であると告白しました。
13Hết thảy những người đó đều chết trong đức tin, chưa nhận lãnh những điều hứa cho mình; chỉn trông thấy và chào mừng những điều đó từ đằng xa, xưng mình là kẻ khách và bộ hành trên đất.
14このように言う人々は、自分たちの故郷を探し求めていることを明らかにしています。
14Những kẻ nói như thế, tỏ rõ rằng mình đang đi tìm nơi quê hương.
15もし、出て来た故郷を思っていたのなら、帰る機会は十分にあったでしょう。
15Ví thử họ đã tưởng đến nơi quê hương mà mình từ đó đi ra, thì cũng có ngày trở lại,
16しかし実際には、もっと優れた故郷、すなわち天にある故郷を慕っています。それゆえ、神は彼らの神と呼ばれることを恥となさいません。彼らのために都を用意されたからです。
16nhưng họ ham mến một quê hương tốt hơn, tức là quê hương ở trên trời; nên Đức Chúa Trời không hổ thẹn mà xưng mình là Đức Chúa Trời của họ, vì Ngài đã sắm sẵn cho họ một thành.
17信仰によって、アブラハムは試みを受けた時、イサクをささげました。約束を喜んで受け入れた者が、自分のひとり子を ささげようとしたのです。
17Bởi đức tin, Aùp-ra-ham dâng Y-sác trong khi bị thử thách: người là kẻ đã nhận lãnh lời hứa, dâng con một mình,
18この子について、「イサクから出る者が、あなたの子孫と呼ばれる」と言われていました。
18là về con đó mà Đức Chúa Trời có phán rằng: Aáy bởi trong Y-sác mà ngươi sẽ có một dòng dõi lấy tên ngươi mà kêu.
19アブラハムは、神には死者の中からでもイサクをよみがえらせることができると考えました。そして、比喩的に言えば、死者の中から彼を取り戻したのです。
19Người tự nghĩ rằng Đức Chúa Trời cũng có quyền khiến kẻ chết sống lại; cũng giống như từ trong kẻ chết mà người lại được con mình.
20信仰によって、イサクは来たるべき事柄についても、ヤコブとエサウを祝福しました。
20Bởi đức tin, Y-sác chúc phước cho Gia-cốp và Ê-sau về những sự hầu đến.
21信仰によって、ヤコブは死を迎える時、ヨセフの息子たちを一人ずつ祝福し、杖の先に寄りかかって礼拝しました。
21Bởi đức tin, Gia-cốp lúc gần chết, chúc phước cho hai con của Giô-sép, và nương trên gậy mình mà lạy.
22信仰によって、ヨセフは最期が近づいた時、イスラエルの子らの出エジプトについて語り、自分の骨について指示しました。
22Bởi đức tin, Giô-sép lúc gần qua đời nói về việc con cháu Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra, và truyền lịnh về hài cốt mình.
23信仰によって、モーセは生まれた時、その両親によって三か月の間隠されました。両親はその子が美しいのを見て、王の命令を恐れなかったからです。
23Bởi đức tin, khi Môi-se mới sanh ra, cha mẹ người đem giấu đi ba tháng, vì thấy là một đứa con xinh tốt, không sợ chiếu mạng của vua.
24信仰によって、モーセは成長した時、ファラオの娘の子と呼ばれることを拒みました。
24Bởi đức tin, Môi-se lúc đã khôn lớn, bỏ danh hiệu mình là con trai của công chúa Pha-ra-ôn,
25一時の罪の楽しみを味わうよりも、神の民とともに虐げられることを選び、
25đành cùng dân Đức Chúa Trời chịu hà hiếp hơn là tạm hưởng sự vui sướng của tội lỗi:
26キリストのそしりを、エジプトの宝よりも大きな富と考えました。報いを見つめていたからです。
26người coi sự sỉ nhục về Đấng Christ là quí hơn của châu báu xứ Ê-díp-tô, vì người ngửa trông sự ban thưởng.
27信仰によって、彼は王の怒りを恐れずにエジプトを去りました。目に見えない方を見ているように、耐え抜いたからです。
27Bởi đức tin, người lìa xứ Ê-díp-tô không sợ vua giận; vì người đứng vững như thấy Đấng không thấy được.
28信仰によって、彼は過越の祭りと血を振りかける儀式を守りました。初子を滅ぼす者が、彼らに触れないためでした。
28Bởi đức tin, người giữ lễ Vượt Qua và làm phép rưới huyết, hầu cho đấng hủy diệt chẳng hề hại đến con đầu lòng dân Y-sơ-ra-ên.
29信仰によって、彼らは乾いた地を行くように紅海を渡りました。エジプト人も同じことをしようとしましたが、海に飲み込まれました。
29Bởi đức tin, dân Y-sơ-ra-ên vượt qua Biển đỏ như đi trên đất khô, còn người Ê-díp-tô thử đi qua, bị nuốt mất tại đó.
30信仰によって、エリコの城壁は七日間取り囲まれた後、崩れ落ちました。
30Bởi đức tin, các tường thành Giê-ri-cô đổ xuống, sau khi người ta đi vòng quanh bảy ngày.
31信仰によって、娼婦ラハブは不従順な人々とともに滅びませんでした。偵察に来た人々を好意をもって迎え入れたからです。
31Bởi đức tin, kỵ nữ Ra-háp không chết với kẻ chẳng tin, vì nàng đã lấy ý tốt tiếp rước các kẻ do thám.
32これ以上、何を語りましょうか。ギデオン、バラク、サムソン、エフタ、ダビデ、サムエル、また預言者たちについて語っていては、時間が足りません。
32Ta còn nói chi nữa? Vì nếu ta muốn nói về Ghê-đê-ôn, Ba-rác, Sam-sôn, Giép-thê, Đa-vít, Sa-mu-ên và các đấng tiên tri, thì không đủ thì giờ.
33彼らは信仰によって国々を征服し、義を行い、約束されたものを得、獅子の口をふさぎ、
33Những người đó bởi đức tin đã thắng được các nước, làm sự công bình, được những lời hứa, bịt mồm sư tử,
34火の勢いを消し、剣の刃を逃れ、弱さから強くされ、戦いで勇者となり、異国の軍勢を敗走させました。
34tắt ngọn lửa hừng, lánh khỏi lưỡi gươm, thắng bịnh tật, tỏ sự bạo dạn nơi chiến tranh, khiến đạo binh nước thù chạy trốn.
35女たちは、死んだ家族を復活によって取り戻しました。ほかの人々は、もっと優れた復活を得るため、釈放を受け入れず、拷問に耐えました。
35Có người đàn bà đã được người nhà mình chết sống lại, có kẻ bị hình khổ dữ tợn mà không chịu giải cứu, để được sự sống lại tốt hơn.
36また、あざけり、むち打ち、さらには鎖や投獄によって試みられた人々もいました。
36Có kẻ khác chịu nhạo cười, roi vọt, lại cũng chịu xiềng xích lao tù nữa.
37彼らは石で打たれ、のこぎりで引かれ、試練を受け、剣で殺されました。羊の皮ややぎの皮をまとって歩き回り、乏しく、苦しめられ、虐待されました。
37Họ đã bị ném đá, tra tấn, cưa xẻ; bị giết bằng lưỡi gươm; lưu lạc rày đây mai đó, mặc những da chiên da dê, bị thiếu thốn mọi đường, bị hà hiếp, ngược đãi,
38この世は、彼らにふさわしくありませんでした。彼らは荒野、山々、洞窟、地の穴をさまよいました。
38thế gian không xứng đáng cho họ ở, phải lưu lạc trong đồng vắng, trên núi, trong hang, trong những hầm dưới đất.
39これらの人々は皆、その信仰によって神に認められましたが、約束されたものを受けませんでした。
39Hết thảy những người đó dầu nhân đức tin đã được chứng tốt, song chưa hề nhận lãnh điều đã được hứa cho mình.
40神が私たちのために、さらに優れたものを用意してくださり、私たちを別にして彼らだけが完全な者とされることのないようにされたからです。
40Vì Đức Chúa Trời có sắm sẵn điều tốt hơn cho chúng ta, hầu cho ngoại chúng ta ra họ không đạt đến sự trọn vẹn được.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.