ⲚⲒⳈⲈⲂⲢⲈⲞⲤ
Chapter 11

ⲚⲒⳈⲈⲂⲢⲈⲞⲤ

Coptic New Testament (Bo…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

ⲚⲒⳈⲈⲂⲢⲈⲞⲤ 11

Coptic New Testament (Bohairic)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ⲪⲚⲀϨϮ ⲆⲈ ⲞⲨⲦⲀϪⲢⲞ ⲠⲈ ⲚⲦⲈⲚⲎ ⲈⲦⲞⲨⲈⲢϨⲈⲖⲠⲒⲤ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲞⲨⲢⲈϤⲤⲞϨⲒ ⲠⲈ ⲚⲦⲈϨⲀⲚϨⲂⲎⲞⲨⲒ ⲚⲤⲈⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀⲚ.
1Vả, đức tin là sự biết chắc vững vàng của những điều mình đang trông mong là bằng cớ của những điều mình chẳng xem thấy.
2ϦⲈⲚ ⲪⲀⲒ ⲄⲀⲢ ⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀ ⲚⲒⲠⲢⲈⲤⲂⲨⲦⲈⲢⲞⲤ.
2Aáy là nhờ đức tin mà các đấng thuở xưa đã được lời chứng tốt.
3ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲦⲈⲚⲔⲀϮ ϪⲈ ⲀⲨⲤⲞⲂϮ ⲚϪⲈⲚⲒⲈⲚⲈϨ ϦⲈⲚⲠⲤⲀϪⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲦⲈⲚⲤⲈⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲚ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ.
3Bởi đức tin, chúng ta biết rằng thế gian đã làm nên bởi lời của Đức Chúa Trời, đến nỗi những vật bày ra đó đều chẳng phải từ vật thấy được mà đến.
4ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲀⲂⲈⲖ ⲀϤⲈⲚ ϨⲞⲨⲞ ϢⲞⲨϢⲰⲞⲨϢⲒ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲔⲀⲒⲚ ⲪⲀⲒ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲞϤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ϪⲈ ⲞⲨⲐⲘⲎⲒ ⲠⲈ ⲈϤⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈϪⲈⲚ ⲚⲈϤⲦⲀⲒⲞ ⲞⲨⲞϨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦϤ ⲈⲦⲀϤⲘⲞⲨ ϤⲤⲀϪⲒ ⲞⲚ.
4Bởi đức tin, A-bên đã dâng cho Đức Chúa Trời một tế lễ tốt hơn của Ca-in, và được xưng công bình, vì Đức Chúa Trời làm chứng về người rằng Ngài nhậm lễ vật ấy; lại cũng nhờ đó dầu người chết rồi, hãy còn nói.
5ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲚⲰⲬ ⲀⲨⲞⲨⲞⲐⲂⲈϤ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϢⲦⲈⲘⲚⲀⲨ ⲈⲪⲘⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲨϪⲒⲘⲒ ⲘⲘⲞϤ ⲀⲚ ⲠⲈ ϪⲈ ⲀⲪⲚⲞⲨϮ ⲞⲨⲞⲐⲂⲈϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀϪⲰϤ ⲄⲀⲢ ⲘⲠⲒⲞⲨⲰⲦⲈⲂ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲞϤ ϪⲈ ⲀϤⲢⲀⲚⲀϤ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ.
5Bởi đức tin, Hê-nóc được cất lên và không hề thấy sự chết; người ta không thấy người nữa, vì Đức Chúa Trời đã tiếp người lên. Bởi chưng trước khi được tiếp lên, người đã được chứng rằng mình ở vừa lòng Đức Chúa Trời rồi.
6ⲀⲦϬⲚⲈ ⲚⲀϨϮ ⲆⲈ ⲘⲘⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲈⲢⲀⲚⲀϤ ⲤϢⲈ ⲄⲀⲢ ⲚⲦⲈϤⲚⲀϨϮ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲐⲚⲎ ⲞⲨ ϨⲀ ⲪⲚⲞⲨϮ ϪⲈ ϤϢⲞⲠ ⲞⲨⲞϨ ϤⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲚⲢⲈϤϮⲂⲈⲬⲈ ⲚⲚⲎ ⲈⲦⲔⲰϮ ⲚⲤⲰϤ.
6Vả, không có đức tin, thì chẳng hề có thế nào ở cho đẹp ý Ngài; vì kẻ đến gần Đức Chúa Trời phải tin rằng có Đức Chúa Trời, và Ngài là Đấng hay thưởng cho kẻ tìm kiếm Ngài.
7ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲰⲈ ⲈⲦⲀⲨⲦⲀⲘⲞϤ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲀⲦⲞⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲀϤⲈⲢϨⲞϮ ⲀϤⲘⲞⲚⲔ ⲚⲞⲨⲔⲨⲂⲰⲦⲞⲤ ⲈⲨⲚⲞϨⲈⲘ ⲚⲦⲈⲠⲈϤⲎⲒ ⲐⲎ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲔⲀⲦⲀⲔⲢⲒⲚⲒⲚ ⲘⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲞⲦⲤ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲚⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲦⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎⲒ ⲚⲦⲈⲪⲚⲀϨϮ.
7Bởi đức tin, Nô-ê được Chúa mách bảo cho về những việc chưa thấy, và người thành tâm kính sợ, đóng một chiếc tàu để cứu nhà mình; bởi đó người định tội thế gian, và trở nên kẻ kế tự của sự công bình đến từ đức tin vậy.
8ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲪⲎ ⲈⲦⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲀϤⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲈⲠⲒⲘⲀ ⲈⲚⲀϤⲚⲀϬ ⲒⲦϤ ⲚⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲒⲀ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϤⲈⲘⲒ ⲀⲚ ϪⲈ ⲀϤⲘⲞϢⲒ ⲈⲐⲰⲚ.
8Bởi đức tin, Aùp-ra-ham vâng lời Chúa gọi, đi đến xứ mình sẽ nhận làm cơ nghiệp: người đi mà không biết mình đi đâu.
9ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲀϤⲈⲢⲢⲈⲘⲚϪⲰⲒⲖⲒ ϦⲈⲚⲠⲔⲀϨⲒ ⲚⲦⲈϮⲈⲠⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲀ ϨⲰⲤ ⲘⲪⲰϤ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲀϤϢⲰⲠⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲤⲔⲎⲚⲎ ⲚⲈⲘ ⲒⲤⲀⲀⲔ ⲚⲈⲘ ⲒⲀⲔⲰⲂ ⲚⲒϢⲪⲎⲢ ⲚⲔⲖⲎⲢⲞⲚⲞⲘⲞⲤ ⲚⲦⲈⲠⲀⲒⲰϢ ⲢⲰ.
9Bởi đức tin, người kiều ngụ trong xứ đã hứa cho mình, như trên đất ngoại quốc, ở trong các trại, cũng như Y-sác và Gia-cốp, là kẻ đồng kế tự một lời hứa với người.
10ⲚⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲄⲀⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀⲦϨⲎ ⲚϮⲂⲀⲔⲒ ⲐⲎ ⲈⲦⲈ ⲞⲨⲞⲚⲦⲀⲤ ⲚⲚⲒⲤⲈⲚϮ ⲘⲘⲀⲨ ⲐⲎ ⲈⲦⲈ ⲠⲈⲤⲦⲈⲬⲚⲒⲦⲎⲤ ⲚⲈⲘ ⲠⲈⲤⲢⲈϤⲐⲀⲘⲒⲞ ⲠⲈ ⲪⲚⲞⲨϮ.
10Vì người chờ đợi một thành có nền vững chắc, mà Đức Chúa Trời đã xây cất và sáng lập.
11ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲐⲞⲤ ϨⲰⲤ ⲤⲀⲢⲢⲀ ϮⲀϬⲢⲎⲚ ⲀⲤϬⲒ ⲚⲞⲨϪⲞⲘ ⲈⲠⲦⲀⲞⲨⲞ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲞⲨϪⲢⲞϪ ⲞⲨⲞϨ ⲚⲈⲠⲤⲎⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲚⲦⲈⲦⲈⲤⲘⲀⲒⲎ ⲈⲠⲒⲆⲎ ⲀϤϢⲰⲠⲒ ⲈϤⲈⲚϨⲞⲦ ⲚⲦⲞⲦⲤ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤⲰϢ.
11Cũng bởi đức tin mà Sa-ra dẫu có tuổi còn có sức sanh con cái được, vì người tin rằng Đấng hứa cho mình điều đó là thành tín.
12ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀⲨⲘⲀⲤⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲒ ⲔⲈ ⲦⲀⲨⲦⲀ ⲈⲀϤⲰϪϤ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲰⲘⲀ ⲔⲀⲦⲀ ⲪⲢⲎϮ ⲚⲚⲒⲤⲒⲞⲨ ⲚⲦⲈⲦⲪⲈ ϦⲈⲚⲠⲞⲨⲀϢⲀⲒ ⲚⲈⲘ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲘⲠⲒϢⲰ ⲈⲦϦⲀⲦⲈⲚ ⲚⲈⲚⲤⲪⲞⲦⲞⲨ ⲘⲪⲒⲞⲘ ⲈⲦⲈ ⲘⲠⲀⲨϬⲒⲎⲠⲒ ⲘⲘⲞϤ.
12Cũng vì đó mà chỉ một người, lại là một người già yếu, sanh ra muôn vàn con cháu, đông như sao trên trời, như cát bãi biển, không thể đếm được.
13ⲔⲀⲦⲀ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲀⲨⲘⲞⲨ ⲘⲠⲞⲨϬⲒ ⲚⲚⲒⲈⲠⲀⲄⲄⲈⲖⲒⲀ ⲀⲖⲖⲀ ⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϨⲒⲪⲞⲨⲈⲒ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲈⲢⲀⲤⲠⲀⲌⲈⲤⲐⲈ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲞⲨⲞϨ ⲀⲨⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ϨⲀⲚϢⲈⲘⲘⲰⲞⲨ ⲚⲈⲞⲨⲞϨ ⲚⲢⲈⲘⲚϪⲰⲒⲖⲒ ϨⲒϪⲈⲚ ⲠⲒⲔⲀϨⲒ.
13Hết thảy những người đó đều chết trong đức tin, chưa nhận lãnh những điều hứa cho mình; chỉn trông thấy và chào mừng những điều đó từ đằng xa, xưng mình là kẻ khách và bộ hành trên đất.
14ⲚⲎ ⲄⲀⲢ ⲈⲦϪⲰ ⲚⲚⲀⲒ ⲘⲠⲀⲒⲢⲎϮ ⲤⲈⲞⲨⲞⲚϨ ⲈⲂⲞⲖ ϪⲈ ⲀⲨⲔⲰϮ ⲚⲤⲀⲞⲨⲂⲀⲔⲒ ⲚⲦⲈⲞⲨⲘⲀ ⲚϢⲰⲠⲒ.
14Những kẻ nói như thế, tỏ rõ rằng mình đang đi tìm nơi quê hương.
15ⲞⲨⲞϨ ⲒⲤϪⲈ ⲘⲈⲚ ⲚⲀⲨⲒⲢⲒ ⲘⲪⲘⲈⲨⲒ ⲚⲐⲎ ⲈⲦⲀⲨⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚϦⲎⲦⲤ ⲒⲈ ⲚⲈⲞⲨⲞⲚⲦⲞⲨ ⲤⲎⲞⲨ ⲠⲈ ⲈⲦⲀⲤⲐⲞ ⲈⲢⲞⲤ.
15Ví thử họ đã tưởng đến nơi quê hương mà mình từ đó đi ra, thì cũng có ngày trở lại,
16ϮⲚⲞⲨ ⲆⲈ ⲤⲈⲈⲢⲈⲠⲒⲐⲨⲘⲒⲚ ⲈⲐⲎ ⲈⲦⲤⲞⲦⲠ ⲚϨⲞⲨⲞ ⲈⲦⲈ ⲐⲀ ⲦⲪⲈ ⲦⲈ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲚϤϢⲒⲠⲒ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲐⲢⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲚⲞⲨϮ ⲚⲰⲞⲨ ⲀϤⲤⲞⲂϮ ⲄⲀⲢ ⲚⲰⲞⲨ ⲚⲞⲨⲂⲀⲔⲒ.
16nhưng họ ham mến một quê hương tốt hơn, tức là quê hương ở trên trời; nên Đức Chúa Trời không hổ thẹn mà xưng mình là Đức Chúa Trời của họ, vì Ngài đã sắm sẵn cho họ một thành.
17ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲀⲂⲢⲀⲀⲘ ⲀϤⲒⲚⲒ ⲚⲒⲤⲀⲀⲔ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲈⲨⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲞϤ ⲀϤⲒⲚⲒ ⲘⲠⲈϤϢⲎ ⲢⲒ ⲘⲘⲀⲨⲀⲦϤ ⲈϨⲢⲎⲒ ⲚϪⲈⲪⲎ ⲈⲦⲀϤϢⲈⲠ ⲚⲒⲰϢ ⲈⲢⲞϤ
17Bởi đức tin, Aùp-ra-ham dâng Y-sác trong khi bị thử thách: người là kẻ đã nhận lãnh lời hứa, dâng con một mình,
18ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨⲤⲀϪⲒ ⲚⲈⲘⲀϤ ϪⲈ ϦⲈⲚⲒⲤⲀⲀⲔ ⲈⲨⲈⲐⲀϨⲈⲘ ⲞⲨϪⲢⲞϪ ⲚⲀⲔ.
18là về con đó mà Đức Chúa Trời có phán rằng: Aáy bởi trong Y-sác mà ngươi sẽ có một dòng dõi lấy tên ngươi mà kêu.
19ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲘⲞⲔⲘⲈⲔ ϪⲈ ⲞⲨⲞⲚ ϢϪⲞⲘ ⲘⲪⲚⲞⲨϮ ⲈⲦⲞⲨⲚⲞⲤϤ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲚⲎ ⲈⲐⲘⲰⲞⲨⲦ ⲈⲐⲂⲈⲪⲀⲒ ⲀϤϬⲒⲦϤ ϦⲈⲚⲞⲨⲠⲀⲢⲀⲂⲞⲖⲎ.
19Người tự nghĩ rằng Đức Chúa Trời cũng có quyền khiến kẻ chết sống lại; cũng giống như từ trong kẻ chết mà người lại được con mình.
20ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲎ ⲈⲐⲚⲀϢⲰⲠⲒ ⲀϤⲤⲘⲞⲨ ⲚϪⲈⲒⲤⲀⲀⲔ ⲈⲒⲀⲔⲰⲂ ⲚⲈⲘ ⲎⲤⲀⲨ.
20Bởi đức tin, Y-sác chúc phước cho Gia-cốp và Ê-sau về những sự hầu đến.
21ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲒⲀⲔⲰⲂ ⲈϤⲚⲀⲘⲞⲨ ⲀϤⲤⲘⲞⲨ ⲈⲪⲞⲨⲀⲒ ⲪⲞⲨⲀⲒ ⲚⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲚⲒⲰⲤⲎⲪ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤⲞⲨⲰϢⲦ ⲈϪⲈⲚ ϨⲐⲎϤ ⲘⲠⲈϤϢⲪⲰⲦ.
21Bởi đức tin, Gia-cốp lúc gần chết, chúc phước cho hai con của Giô-sép, và nương trên gậy mình mà lạy.
22ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲒⲰⲤⲎⲪ ⲈϤⲚⲀⲘⲞⲨ ⲀϤⲈⲢⲪⲘⲈⲨⲒ ⲘⲠϪⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲚⲈⲚϢⲎⲢⲒ ⲘⲠⲒⲤⲖ ⲞⲨⲞϨ ⲀϤϨⲞⲚϨⲈⲚ ⲈⲐⲂⲈ ⲚⲈϤⲔⲀⲤ.
22Bởi đức tin, Giô-sép lúc gần qua đời nói về việc con cháu Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra, và truyền lịnh về hài cốt mình.
23ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲈⲦⲀⲨⲘⲀⲤϤ ⲀⲨⲬⲞⲠϤ ⲚⲄ ⲚⲀⲂⲞⲦ ⲚϪⲈⲚⲈϤⲒⲞϮ ϪⲈ ⲀⲨⲚⲀⲨ ⲈⲠⲒⲀⲖⲞⲨ ϪⲈ ⲞⲨⲀⲤⲦⲒⲞⲤ ⲠⲈ ⲞⲨⲞϨ ⲘⲠⲞⲨⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲒϨⲰⲠ ⲚⲦⲈⲠⲞⲨⲢⲞ.
23Bởi đức tin, khi Môi-se mới sanh ra, cha mẹ người đem giấu đi ba tháng, vì thấy là một đứa con xinh tốt, không sợ chiếu mạng của vua.
24ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲘⲰⲨⲤⲎⲤ ⲈⲦⲀϤⲈⲢⲚⲒϢϮ ⲀϤϪⲰⲖ ⲈⲂⲞⲖ ⲈϢⲦⲈⲘⲈⲐⲢⲞⲨⲘⲞⲨϮ ⲈⲢⲞϤ ϪⲈ ⲠϢⲎⲢⲒ ⲚⲦϢⲈⲢⲒ ⲘⲪⲀⲢⲀⲰ.
24Bởi đức tin, Môi-se lúc đã khôn lớn, bỏ danh hiệu mình là con trai của công chúa Pha-ra-ôn,
25ⲘⲀⲖⲖⲞⲚ ⲈⲀϤⲞⲨⲰϢ ⲈϢⲈⲠⲘⲔⲀϨ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲖⲀⲞⲤ ⲚⲦⲈⲪⲚⲞⲨϮ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲚⲦⲈϤϬⲒⲘⲎ ϦⲈⲚⲪⲚⲞⲂⲒ ⲠⲢⲞⲤ ⲞⲨⲤⲎⲞⲨ.
25đành cùng dân Đức Chúa Trời chịu hà hiếp hơn là tạm hưởng sự vui sướng của tội lỗi:
26ⲈⲀϤⲬⲀ ⲠϢⲰϢ ⲘⲠⲬⲢⲒⲤⲦⲞⲤ ⲚⲦⲞⲦϤ ϪⲈ ⲞⲨⲘⲈⲦⲢⲀⲘⲀⲞ ⲈⲚⲀⲀⲤ ⲦⲈ ⲈϨⲞⲦⲈ ⲚⲒⲀϨⲰⲢ ⲚⲦⲈⲬⲎⲘⲒ ⲈⲚⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲄⲀⲢ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲒϢⲈⲂⲒⲈ ⲂⲈⲬⲈ.
26người coi sự sỉ nhục về Đấng Christ là quí hơn của châu báu xứ Ê-díp-tô, vì người ngửa trông sự ban thưởng.
27ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲀϤⲬⲀ ⲬⲎⲘⲒ ⲚⲤⲰϤ ⲘⲠⲈϤⲈⲢϨⲞϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲘⲠⲒⲘⲂⲞⲚ ⲚⲦⲈⲠⲞⲨⲢⲞ ⲠⲒⲀⲐⲚⲀⲨ ⲄⲀⲢ ⲈⲢⲞϤ ⲚⲀϤⲘⲞⲨⲚ ⲈⲢⲞϤ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲞⲨⲀⲒ ⲈϤⲚⲀⲨ ⲈⲢⲞϤ.
27Bởi đức tin, người lìa xứ Ê-díp-tô không sợ vua giận; vì người đứng vững như thấy Đấng không thấy được.
28ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲀϤⲒⲢⲒ ⲘⲠⲒⲠⲀⲤⲬⲀ ⲚⲈⲘ ⲠⲒⲪⲰⲚ ⲈⲂⲞⲖ ⲚⲦⲈⲠⲒⲤⲚⲞϤ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈϢⲦⲈⲘ ⲠⲒⲢⲈϤⲦⲀⲔⲞ ϬⲒ ⲚⲈⲘ ⲚⲞⲨϢⲞⲢⲠ ⲘⲘⲒⲤⲒ.
28Bởi đức tin, người giữ lễ Vượt Qua và làm phép rưới huyết, hầu cho đấng hủy diệt chẳng hề hại đến con đầu lòng dân Y-sơ-ra-ên.
29ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲀⲨⲤⲒⲚⲒ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲪⲒⲞⲘ ⲚϢⲀⲢⲒ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲔⲀϨⲒ ⲈϤϢⲞⲨⲰⲞⲨ ⲪⲎ ⲈⲦⲀⲨϬⲒⲠⲒⲢⲀ ⲚϦⲎⲦϤ ⲚϪⲈⲚⲒⲢⲈⲘⲚⲬⲎ ⲘⲒ ⲀⲨⲰⲘⲤ ⲈϦⲢⲎⲒ.
29Bởi đức tin, dân Y-sơ-ra-ên vượt qua Biển đỏ như đi trên đất khô, còn người Ê-díp-tô thử đi qua, bị nuốt mất tại đó.
30ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲚⲒⲤⲞⲂⲦ ⲚⲦⲈⲒⲈⲢⲒⲬⲰ ⲀⲨϨⲈⲒ ⲈⲦⲀⲨⲔⲰϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ⲚⲌ ⲚⲈϨⲞⲞⲨ.
30Bởi đức tin, các tường thành Giê-ri-cô đổ xuống, sau khi người ta đi vòng quanh bảy ngày.
31ϦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲢⲀⲀⲂ ϮⲠⲞⲢⲚⲎ ⲘⲠⲈⲤⲦⲀⲔⲞ ⲚⲈⲘ ⲚⲎ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲀⲦⲤⲰⲦⲈⲘ ⲈⲦⲀⲤϢⲎ ⲠⲚⲒϪⲎⲢ ⲈⲢⲞⲤ ϦⲈⲚⲞⲨϨⲒⲢⲎⲚⲎ.
31Bởi đức tin, kỵ nữ Ra-háp không chết với kẻ chẳng tin, vì nàng đã lấy ý tốt tiếp rước các kẻ do thám.
32ⲞⲨⲞϨ ⲚⲦⲀϪⲞⲤ ⲞⲚ ϪⲈ ⲞⲨ ⲈϤⲈⲘⲞⲨⲚⲔ ⲄⲀⲢ ⲈⲢⲞⲒ ⲚϪⲈⲠⲒⲤⲎⲞⲨ ⲈⲒⲪⲒⲢⲒ ⲈⲐⲂⲈ ⲄⲈⲆⲈⲰⲚ ⲂⲀⲢⲀⲔ ⲤⲀⲘⲮⲰⲘ ⲒⲈⲪⲐⲀⲒⲈ ⲆⲀⲨⲒⲆ ⲚⲈⲘ ⲤⲀⲘⲞⲨⲎⲖ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲔⲈⲠⲢⲞⲪⲎⲦⲎⲤ.
32Ta còn nói chi nữa? Vì nếu ta muốn nói về Ghê-đê-ôn, Ba-rác, Sam-sôn, Giép-thê, Đa-vít, Sa-mu-ên và các đấng tiên tri, thì không đủ thì giờ.
33ⲚⲎ ⲈⲦⲈ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲞⲨⲚⲀϨϮ ⲀⲨϬⲢⲞ ⲈϨⲀⲚⲘⲈⲦⲞⲨⲢⲰⲞⲨ ⲀⲨⲈⲢϨⲰⲂ ⲈϮⲘⲈⲐⲘⲎ ⲒⲀ ⲦⲞⲦⲞⲨ ϬⲒ ⲚⲚⲒⲰϢ ⲀⲨⲐⲰⲘ ⲚⲢⲰⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲘⲞⲨⲒ.
33Những người đó bởi đức tin đã thắng được các nước, làm sự công bình, được những lời hứa, bịt mồm sư tử,
34ⲀⲨⲰϢⲈⲘ ⲈⲦϪⲞⲘ ⲚⲦⲈⲞⲨⲬⲢⲰⲘ ⲀⲨⲪⲰⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲢⲰⲞⲨ ⲚϨⲀⲚⲤⲎϤⲒ ⲀⲨϪⲈⲘϪⲞⲘ ϦⲈⲚⲠϢⲰⲚⲒ ⲀⲨϢⲰⲠⲒ ⲈⲨϪⲞⲢ ϦⲈⲚⲠⲒⲠⲞⲖⲈⲘⲞⲤ ⲀⲨⲢⲒⲔⲒ ⲚϨⲀⲚⲠⲀⲢⲈⲘⲂⲞⲖⲎ ⲚⲦⲈϨⲀⲚϢⲈⲘⲘⲰⲞⲨ.
34tắt ngọn lửa hừng, lánh khỏi lưỡi gươm, thắng bịnh tật, tỏ sự bạo dạn nơi chiến tranh, khiến đạo binh nước thù chạy trốn.
35ⲀⲨϬⲒ ⲚϪⲈϨⲀⲚϨⲒⲞⲘⲒ ⲚⲚⲞⲨⲢⲈϤⲘⲰⲞⲨⲦ ⲈⲂⲞⲖ ϦⲈⲚⲞⲨⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ϨⲀⲚⲔⲈⲬ ⲰⲞⲨⲚⲒ ⲀⲨⲞⲨⲈϢⲞⲨⲰϢⲞⲨ ⲘⲪⲢⲎϮ ⲚϨⲀⲚⲔⲈⲘⲔⲈⲘ ⲘⲠⲞⲨϢⲈⲠ ⲠⲒⲤⲰϮ ⲈⲢⲰⲞⲨ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲦⲈⲦⲞⲦⲞⲨ ϬⲒ ⲚϮⲀⲚⲀⲤⲦⲀⲤⲒⲤ ⲈⲦⲤⲞⲦⲠ.
35Có người đàn bà đã được người nhà mình chết sống lại, có kẻ bị hình khổ dữ tợn mà không chịu giải cứu, để được sự sống lại tốt hơn.
36ϨⲀⲚⲔⲈⲬⲰⲞⲨⲚⲒ ⲆⲈ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲤⲰⲂⲒ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲘⲈⲤⲦⲒⲄⲄⲞⲤ ⲀⲨϬⲒⲠⲒⲢⲀ ⲈⲦⲒ ⲆⲈ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚⲔⲈⲤⲚⲀⲨϨ ⲚⲈⲘ ϨⲀⲚϢⲦⲈⲔⲰⲞⲨ.
36Có kẻ khác chịu nhạo cười, roi vọt, lại cũng chịu xiềng xích lao tù nữa.
37ⲀⲨϨⲒⲰⲚⲒ ⲈϪⲰⲞⲨ ⲀⲨⲂⲀⲤⲞⲨ ⲚⲐⲂⲀϢⲞⲨⲢ ⲀⲨⲈⲢⲠⲒⲢⲀⲌⲒⲚ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲨⲘⲞⲨ ϦⲈⲚⲠϦⲰⲦⲈⲂ ⲚⲦⲤⲎϤⲒ ⲀⲨⲘⲞϢⲒ ϦⲈⲚϨⲀⲚⲘⲈⲖⲰⲦⲎ ϦⲈⲚϨⲀⲚϢⲀⲢ ⲘⲂⲀⲈⲘⲠⲒ ⲈⲨⲈⲢϦⲀⲈ ⲈⲨϨⲈϪϨⲰϪ ⲈⲨϬⲒⲘⲔⲀϨ.
37Họ đã bị ném đá, tra tấn, cưa xẻ; bị giết bằng lưỡi gươm; lưu lạc rày đây mai đó, mặc những da chiên da dê, bị thiếu thốn mọi đường, bị hà hiếp, ngược đãi,
38ⲚⲀⲒ ⲈⲦⲈ ⲚⲀⲢⲈ ⲠⲒⲔⲞⲤⲘⲞⲤ ⲘⲠϢⲀ ⲘⲘⲰⲞⲨ ⲀⲚ ⲠⲈ ⲈⲨⲤⲰⲢⲈⲘ ϨⲒ ⲚⲒϢⲀϤⲈⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲦⲰⲞⲨ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲂⲎⲂ ⲚⲈⲘ ⲚⲒⲬⲞⲖ ⲚⲦⲈⲠⲔⲀϨⲒ.
38thế gian không xứng đáng cho họ ở, phải lưu lạc trong đồng vắng, trên núi, trong hang, trong những hầm dưới đất.
39ⲞⲨⲞϨ ⲚⲀⲒ ⲦⲎⲢⲞⲨ ⲈⲦⲀⲨⲈⲢⲘⲈⲐⲢⲈ ϦⲀⲢⲰⲞⲨ ⲈⲂⲞⲖ ϨⲒⲦⲈⲚ ⲠⲒⲚⲀϨϮ ⲘⲠⲞⲨϬⲒ ⲘⲠⲒⲰϢ.
39Hết thảy những người đó dầu nhân đức tin đã được chứng tốt, song chưa hề nhận lãnh điều đã được hứa cho mình.
40ⲈⲀϤϪⲞⲨϢⲦ ⲒⲤϪⲈⲚ ϢⲞⲢⲠ ⲚϪⲈⲪⲚⲞⲨϮ ϦⲀⲦϨⲎ ⲚⲞⲨϨⲰⲂ ⲈϤⲤⲞⲦⲠ ⲈⲐⲂⲎⲦⲈⲚ ϨⲒⲚⲀ ⲚⲤⲈϢⲦⲈⲘϪⲰⲔ ⲈⲂⲞⲖ ⲀⲦϬⲚⲞⲨⲚ.
40Vì Đức Chúa Trời có sắm sẵn điều tốt hơn cho chúng ta, hầu cho ngoại chúng ta ra họ không đạt đến sự trọn vẹn được.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.