出エジプト記 15
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1その時、モーセとイスラエルの子らは、主に向かってこの歌を歌った。 「私は主に歌う。 主は輝かしく勝利された。 馬と乗り手を海に投げ込まれた。
1Đoạn, Môi-se và dân Y-sơ-ra-ên hát bài ca nầy cho Đức Giê-hô-va, rằng: Tôi ca tụng Đức Giê-hô-va, vì Ngài rất vinh hiển oai nghiêm. Ngài đã liệng xuống biển ngựa và người cỡi ngựa.
2主は私の力、私の歌。 私の救いとなられた。 この方こそ私の神。私はこの方をたたえる。 私の父の神。私はこの方をあがめる。
2Đức Giê-hô-va là sức mạnh và sự ca tụng của tôi: Ngài đã trở nên Đấng cứu tôi. Ngài là Đức Chúa Trời tôi, tôi ngợi khen Ngài; Đức Chúa Trời của tổ phụ tôi, tôi tôn kính Ngài.
3主は勇ましい戦士。 主はその名。
3Đức Giê-hô-va là một chiến sĩ; Danh Ngài là Giê-hô-va.
4ファラオの戦車と軍勢を、主は海に投げ込まれた。 選りすぐりの指揮官たちは紅海に沈んだ。
4Ngài đã ném xuống biển binh xa Pha-ra-ôn và cả đạo binh của người; Quan tướng kén chọn của người đã bị đắm nơi Biển đỏ,
5深い水が彼らを覆い、 彼らは石のように深みに沈んだ。
5Những lượn sóng đã vùi lấp họ rồi; Họ chìm đến đáy biển như một hòn đá vậy.
6主よ、あなたの右の手は力に輝き、 主よ、あなたの右の手は敵を打ち砕く。
6Hỡi Đức Giê-hô-va! Tay hữu Ngài có sức mạnh vinh hiển thay. Hỡi Đức Giê-hô-va! Tay hữu Ngài hủy quân nghịch tan đi.
7あなたは大いなる威厳によって、逆らい立つ者を打ち倒す。 あなたが憤りを放てば、それは彼らをわらのように焼き尽くす。
7Bởi sự cả thể của oai nghiêm Ngài, Đánh đổ kẻ dấy nghịch cùng mình. Ngài nổi giận phừng phừng, Đốt họ cháy như rơm ra.
8あなたの鼻の息によって水は積み上がり、 流れは堤のように立ち、 深い水は海のただ中で固まった。
8Lỗ mũi Ngài thở hơi ra, nước bèn dồn lại, Lượn sóng đổ dựng như một bờ đê; Vực sâu đọng lại nơi rún biển.
9敵は言った。『追いかけ、追いつき、獲物を分けよう。 私の欲望を彼らによって満たそう。 剣を抜き、私の手で彼らを滅ぼそう。』
9Quân nghịch rằng: Ta đuổi theo, ta sẽ đuổi kịp Ta sẽ chia phân của giặc; Tâm hồn ta sẽ thỏa nguyện nơi họ; Ta rút gươm ra, tay ta hủy diệt họ.
10あなたが息を吹きかけると、 海は彼らを覆った。 彼らは大水の中に、鉛のように沈んだ。
10Ngài đã thở hơi ra Biển vùi lấp quân nghịch lại; Họ bị chìm như cục chì Nơi đáy nước sâu.
11主よ、神々の中に、だれがあなたに並び得よう。 だれがあなたのように聖さに輝き、 賛美を受けて恐るべく、驚くべき業を行うだろう。
11Hỡi Đức Giê-hô-va! trong vòng các thần, ai giống như Ngài? Trong sự thánh khiết, ai được vinh hiển như Ngài. Đáng sợ, đáng khen Hay làm các phép lạ?
12あなたが右の手を伸ばすと、 地は彼らをのみ込んだ。
12Ngài đã đưa tay hữu ra, Đất đã nuốt chúng nó.
13あなたは慈しみによって、贖い出した民を導いた。 あなたの力によって、聖なる住まいへと彼らを導いた。
13Ngài lấy lòng thương xót dìu dắt Dân nầy mà Ngài đã chuộc lại; Ngài đã dùng năng lực đưa nó Về nơi ở thánh của Ngài.
14もろもろの民は聞いて震え、 苦しみがペリシテの住民を捕らえた。
14Các dân tộc nghe biết việc nầy đều run sợ, Cơn kinh hãi áp-hãm dân xứ Pha-lê-tin.
15エドムの族長たちはおののき、 モアブの勇士たちは震えに捕らえられ、 カナンの住民はみな、恐れに溶け去る。
15Các quan trưởng xứ Ê-đôm bèn lấy làm bối rối; Mấy mặt anh hùng nơi Mô-áp đều kinh hồn; Cả dân Ca-na-an đều mất vía
16恐怖とおののきが彼らを襲う。 あなたの大いなる腕によって、彼らは石のように黙する。 主よ、あなたの民が通り過ぎるまで、 あなたが贖い取った民が通り過ぎるまで。
16Sự hoảng hốt kinh hãi giáng cho chúng nó; Hỡi Đức Giê-hô-va! vì quyền cao nơi cánh tay Ngài, Chúng nó đều bị câm như đá, Cho đến chừng nào dân Ngài vượt qua; Cho đến khi dân mà Ngài đã chuộc, vượt qua rồi.
17あなたは彼らを導き入れ、あなたの嗣業の山に植える。 主よ、そこはあなたが住まうために造られた場所、 主よ、あなたの御手が据えた聖所。
17Hỡi Đức Giê-hô-va! Ngài đưa dân ấy vào, và lập nơi núi cơ nghiệp Ngài, Tức là chốn Ngài đã sắm sẵn, để làm nơi ở của Ngài, Hỡi Chúa! là đền thánh mà tay Ngài đã lập.
18主はとこしえの世々に、王として治められる。」
18Đức Giê-hô-va sẽ cai trị đời đời kiếp kiếp.
19ファラオの馬が戦車や騎兵と共に海に入った時、主は海の水を彼らの上に引き戻された。しかしイスラエルの子らは、海のただ中の乾いた地を歩いた。
19Vì ngựa của Pha-ra-ôn, binh xa, cùng lính kỵ người đã xuống biển; Và Đức Giê-hô-va đã vùi dập nước biển lên trên, Nhưng dân Y-sơ-ra-ên đi giữa biển như đi trên đất cạn.
20アロンの姉、女預言者ミリアムは手にタンバリンを取り、女たちはみな、タンバリンを鳴らし、踊りながら彼女に続いた。
20Nữ tiên tri Mi-ri-am, là em gái A-rôn, tay cầm trống cơm, các đàn bà đều đi ra theo người, cầm trống cơm và múa.
21ミリアムは彼らに応えて歌った。 「主に歌え。主は輝かしく勝利された。 馬と乗り手を海に投げ込まれた。」
21Mi-ri-am đáp lại rằng: Hãy ca tụng Đức Giê-hô-va, vì Ngài rất vinh hiển oai nghiêm; Ngài đã liệng xuống biển ngựa và người cỡi ngựa.
22モーセはイスラエルを紅海から進ませた。彼らはシュルの荒野へ出て行き、荒野を三日間進んだが、水を見つけられなかった。
22Đoạn, Môi-se đem dân Y-sơ-ra-ên đi khỏi Biển đỏ, đến nơi đồng vắng Su-rơ; trọn ba ngày đi trong đồng vắng, kiếm chẳng được nước đâu cả.
23彼らはマラに着いたが、マラの水は苦くて飲めなかった。それで、その場所はマラと呼ばれた。
23Kế đến đất Ma-ra, nhưng vì nước tại đó đắng, uống chẳng được, nên chi chỗ nầy gọi là Ma-ra.
24民はモーセにつぶやいた。「私たちは何を飲めばよいのか。」
24Dân sự bèn oán trách Môi-se rằng: Chúng tôi lấy chi uống?
25モーセが主に叫ぶと、主は彼に一本の木を示された。彼がそれを水に投げ入れると、水は甘くなった。そこで主は彼らのために掟と定めを設け、彼らを試みられた。
25Môi-se kêu van Đức Giê-hô-va; Ngài bèn chỉ cho người một cây gỗ, người lấy liệng xuống nước, nước bèn hóa ra ngọt. Aáy tại đó, Đức Giê-hô-va định luật lệ cùng lập pháp độ cho dân sự, và tại đó Ngài thử họ.
26主は言われた。「もしあなたが、あなたの神、主の声によく聞き従い、主の目に正しいことを行い、その命令に耳を傾け、すべての掟を守るなら、わたしがエジプト人に下した病を一つもあなたに下さない。わたしはあなたを癒やす主である。」
26Ngài phán rằng: Nếu ngươi chăm chỉ nghe lời Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, làm sự ngay thẳng trước mặt Ngài, lắng tai nghe các điều răn và giữ mọi luật lệ Ngài, thì ta chẳng giáng cho ngươi một trong các bịnh nào mà ta đã giáng cho xứ Ê-díp-tô; vì ta là Đức Giê-hô-va, Đấng chữa bịnh cho ngươi.
27彼らはエリムに着いた。そこには十二の泉と七十本のなつめやしの木があった。彼らは水のほとりに宿営した。
27Đoạn, dân sự đến đất Ê-lim; nơi đó có mười hai suối nước, và bảy mươi cây chà là; dân sự đóng trại tại đó, gần bên suối nước.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.