出エジプト記 29
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)Translation
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1彼らが祭司としてわたしに仕えるために、彼らを聖なるものとするため、あなたが彼らになすべき事は次の通りである。若い雄牛一頭と、傷のない雄羊二匹を取りなさい。
1Đây là điều ngươi sẽ làm đặng biệt A-rôn và con trai người riêng ra thánh, để họ làm chức tế lễ trước mặt ta.
2種なしパン、油を混ぜた種なしの菓子、油を塗った種なしの薄焼きパンを、上質な小麦粉で造りなさい。
2Hãy bắt một con bò tơ đực và hai con chiên đực không tì vít, dùng bột mì thiệt mịn làm bánh không men, bánh nhỏ không men nhồi với dầu, và bánh tráng không men tẩm dầu;
3それらを一つの籠に入れ、その籠に入れて、雄牛と二匹の雄羊と共に持って来なさい。
3rồi để các bánh đó trong một giỏ dâng luôn lên cùng bò tơ đực và hai chiên đực.
4アロンとその子らを会見の天幕の入り口へ連れて来て、水で洗いなさい。
4Đoạn, ngươi sẽ biểu A-rôn cùng các con trai người đến gần nơi cửa hội mạc, rồi lấy nước tắm cho họ.
5衣服を取り、アロンに長衣、エポデの上着、エポデ、胸当てを着せ、エポデの織り帯を締めなさい。
5Kế đó, lấy bộ áo mặc cho A-rôn, tức là áo lá mặc trong, áo dài của ê-phót, ê-phót, và bảng đeo ngực, rồi lấy đai của ê-phót thắt lưng cho người;
6彼の頭にターバンをかぶせ、ターバンの上に聖なる冠を置きなさい。
6đoạn đội cái mũ lên đầu và để thẻ thánh trên mũ,
7そして注ぎ油を取り、彼の頭に注いで、彼に油を注ぎなさい。
7cùng lấy dầu xức đổ trên đầu và xức cho người.
8息子たちを連れて来て、長衣を着せなさい。
8Lại biểu các con trai A-rôn đến gần mặc áo lá cho họ,
9アロンとその子らに飾り帯を締め、頭帯を結びなさい。祭司職は永遠の掟によって彼らのものとなる。こうしてアロンとその子らを任職する。
9rồi lấy đai thắt lưng và đội mũ cho A-rôn cùng các con trai người. Thế thì, chức tế lễ sẽ bởi mạng lịnh định đời đời cho họ. Ngươi lập A-rôn và các con trai người là thế.
10雄牛を会見の天幕の前へ連れて来て、アロンとその子らに、その頭へ手を置かせなさい。
10Đoạn, hãy dắt con bò tơ đực lại gần trước hội mạc, A-rôn cùng các con trai người sẽ nhận tay mình trên đầu con bò đó.
11会見の天幕の入り口、主の前で雄牛を屠りなさい。
11Ngươi hãy giết bò đực trước mặt Đức Giê-hô-va, tại nơi cửa hội mạc;
12雄牛の血を指で祭壇の角に塗り、残りの血を祭壇の土台に注ぎなさい。
12rồi lấy huyết bò đó, nhúng ngón tay vào, bôi các sừng của bàn thờ, và đổ khắp dưới chân bàn thờ.
13内臓を覆う脂肪、肝臓の覆い、二つの腎臓とその脂肪を取り、祭壇の上で焼きなさい。
13Cũng hãy lấy hết thảy những mỡ bọc ruột, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật và mỡ trên trái cật, mà đem xông trên bàn thờ.
14雄牛の肉、皮、糞は陣営の外で火に焼く。これは罪のいけにえである。
14Nhưng ở ngoài trại quân hãy thiêu hết thịt, da, và phẩn của con bò đực đó; ấy là một của lễ chuộc tội vậy.
15一匹の雄羊を取り、アロンとその子らに、その頭へ手を置かせなさい。
15Ngươi cũng hãy bắt một trong hai con chiên đực, A-rôn và các con trai ngươi sẽ nhận tay mình trên đầu nó;
16雄羊を屠り、その血を祭壇の周囲に振りかけなさい。
16rồi giết chiên đực đó, lấy huyết mà rưới khắp chung quanh trên bàn thờ.
17その雄羊を切り分け、その内臓と足を洗い、切り分けた肉や頭と一緒に置きなさい。
17Kế đó, sả chiên ra từng miếng, rửa sạch bộ lòng và giò đi, rồi để lên trên các miếng đã sả và đầu nó;
18雄羊を全部、祭壇の上で焼きなさい。これは主への全焼のいけにえ、心地よい香り、主への火によるささげ物である。
18đoạn xông cả con chiên đực tại trên bàn thờ; ấy là một của lễ thiêu, có mùi thơm dâng cho Đức Giê-hô-va, tức là một của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va vậy.
19もう一匹の雄羊を取り、アロンとその子らに、その頭へ手を置かせなさい。
19Đoạn, ngươi hãy bắt con chiên đực thứ nhì, A-rôn cùng các con trai người sẽ nhận tay mình trên đầu nó;
20雄羊を屠り、その血をアロンとその子らの右の耳たぶ、右手の親指、右足の親指に塗り、残りを祭壇の周囲に振りかけなさい。
20rồi ngươi giết chiên đực đó, lấy huyết bôi nơi trái tai hữu của A-rôn và của các con trai người, trên ngón cái bàn tay mặt và ngón cái bàn chân mặt; huyết còn dư hãy rưới chung quanh trên bàn thờ.
21祭壇の上にある血と注ぎ油の一部を取って、アロンとその衣服、および彼と共にいるその子らとその衣服に振りかけなさい。そうすれば彼とその衣服、および彼と共にいるその子らとその衣服は聖なるものとなる。
21Ngươi hãy lấy huyết ở nơi bàn thờ và dầu xức mà rảy trên mình và quần áo A-rôn, cùng trên mình và quần áo các con trai người. Như vậy, A-rôn cùng quần áo mình, các con trai người cùng quần áo họ sẽ được biệt riêng ra thánh.
22また、その雄羊の脂肪、脂尾、内臓を覆う脂肪、肝臓の覆い、二つの腎臓、それについている脂肪、右のももを取りなさい(それは任職の雄羊だからである)。
22Vì cớ chiên đực đó dùng làm lễ truyền chức, nên ngươi hãy lấy mỡ, đuôi, mỡ bọc ruột, tấm da mỏng bọc gan, hai trái cật, cùng mỡ trên trái cật và giò bên hữu,
23さらに、主の前にある種なしパンの籠から、パンの塊一つ、油を塗ったパンの菓子一つ、薄焼きパン一つを取りなさい。
23lại lấy luôn một ổ bánh, một bánh nhỏ nhồi với dầu, và một cái bánh tráng ở trong giỏ bánh không men để trước mặt Đức Giê-hô-va;
24これらをすべてアロンとその子らの手に載せ、揺り動かすささげ物として主の前で揺り動かしなさい。
24rồi ngươi để mấy món đó trong lòng bàn tay A-rôn, và trong lòng bàn tay của các con trai người, mà đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va.
25あなたはそれらを彼らの手から取り、祭壇の上で全焼のいけにえの上で焼きなさい。これは主の前の心地よい香り、主への火によるささげ物である。
25Đoạn, hãy lấy ra khỏi bàn tay họ đem xông trên bàn thờ, ở trên của lễ thiêu, để cho có mùi thơm trước mặt Đức Giê-hô-va; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên cho Đức Giê-hô-va.
26アロンの任職の雄羊の胸を取り、揺り動かすささげ物として主の前で揺り動かしなさい。これはあなたの分となる。
26Cũng hãy lấy cái o chiên đực về lễ lập A-rôn mà đưa qua đưa lại trước mặt Đức Giê-hô-va. Aáy sẽ về phần ngươi.
27任職の雄羊から取った、揺り動かすささげ物の胸と、持ち上げるささげ物のももを聖別しなさい。これはアロンとその子らの分である。
27Vậy, ngươi sẽ biệt riêng ra thánh cái o và giò của chiên đực đã dùng làm lễ lập A-rôn cùng các con trai người, tức là o đã đưa qua đưa lại, và giò đã giơ lên.
28これはイスラエルの子らからアロンとその子らに与えられる永遠の分である。和解のいけにえから取り分けて主に献げる、持ち上げるささげ物である。
28Lễ vật nầy sẽ do nơi Y-sơ-ra-ên dâng cho A-rôn cùng các con trai người tùy theo mạng lịnh đời đời đã lập, vì là một điều ban cho bởi trong các của lễ thù ân của dân Y-sơ-ra-ên, tức là một của lễ giơ lên mà họ dâng cho Đức Giê-hô-va vậy.
29アロンの聖なる衣服は、彼の後の子らのためのものとなり、彼らがそれを着て油を注がれ、それを着て任職される。
29Những áo thánh của A-rôn sẽ để lại cho các con trai nối sau người, để họ mặc áo đó, được xức dầu và lập trong chức tế lễ.
30彼に代わって祭司となる息子は、聖所で仕えるため会見の天幕に入る時、七日間その衣服を着る。
30Ai trong vòng con trai người được làm thầy tế lễ thế cho người, mà đến hội mạc đặng hầu việc tại nơi thánh, thì sẽ mặc áo đó trong bảy ngày.
31任職の雄羊を取り、その肉を聖なる場所で煮なさい。
31Đoạn, ngươi hãy bắt con chiên đực dùng làm lễ thiết lập mà nấu thịt nó trong một nơi thánh.
32アロンとその子らは、会見の天幕の入り口で、雄羊の肉と籠のパンを食べる。
32A-rôn cùng các con trai người sẽ ăn thịt chiên đực đó, cùng bánh trong giỏ nơi cửa hội mạc.
33彼らを任職し聖別する贖いのために用いられたものを、彼らが食べる。ほかの者は食べてはならない。これは聖なるものである。
33Vậy, họ sẽ ăn các món nầy, bởi đó được chuộc tội, để lập và biệt họ riêng ra thánh; nhưng khách ngoại bang chẳng được ăn, vì các món đó đã biệt riêng ra thánh rồi.
34任職の肉やパンが朝まで残ったなら、火で焼き尽くしなさい。聖なるものなので、食べてはならない。
34Nếu thịt lễ thiết lập và bánh còn dư lại đến ngày mai, ngươi hãy thiêu trong lửa, chớ nên ăn, vì là của đã biệt riêng ra thánh.
35わたしが命じたすべての通りに、アロンとその子らに行いなさい。七日間にわたって任職する。
35Vậy, theo mọi điều ta phán dặn, ngươi hãy làm cho A-rôn cùng các con trai người, và lập họ trong bảy ngày.
36毎日、贖いのために罪のいけにえの雄牛を献げなさい。祭壇のために贖いを行ってこれをきよめ、油を注いで聖別する。
36Mỗi ngày hãy dâng một con bò tơ đực đặng chuộc tội, và dâng vì bàn thờ một của lễ chuộc tội cùng xức dầu cho, để biệt bàn thờ riêng ra thánh.
37七日間、祭壇のために贖罪をし、それを聖別しなさい。そうすれば祭壇は最も聖なるものとなる。祭壇に触れるものはみな聖なるものとなる。
37Trong bảy ngày ngươi hãy làm lễ chuộc tội cho bàn thờ và biệt riêng ra thánh; bàn thờ sẽ trở nên rất thánh, phàm vật chi đụng đến đều sẽ được nên thánh vậy.
38あなたが祭壇の上にささげるべきものは次の通りである。一歳の小羊二匹を、毎日絶えずささげる。
38Đây là các điều ngươi sẽ dâng lên bàn thờ: Hai chiên con một tuổi, mỗi ngày thường thường như vậy.
39一匹を朝に、もう一匹を夕暮れに献げる。
39Buổi sớm mai ngươi hãy dâng một trong hai chiên con; con thứ nhì hãy dâng vào buổi chiều tối.
40一匹の小羊と共に、一エファの十分の一の上質な小麦粉に、一ヒンの四分の一のついて搾った油を混ぜたものと、注ぎのささげ物として一ヒンの四分の一のぶどう酒をささげる。
40Với con chiên thứ nhất, hãy dâng một phần mười bột mì mịn nhồi với một phần tư hin dầu ép, và cùng lễ quán một phần tư hin rượu nho.
41もう一匹の小羊は夕暮れにささげ、朝の穀物のささげ物と注ぎのささげ物と同様にしなさい。心地よい香り、主への火によるささげ物である。
41Về con chiên thứ nhì hãy dâng vào buổi chiều tối với một của lễ và một lễ quán y như lễ sớm mai; ấy là một của lễ thiêu, có mùi thơm dâng cho Đức Giê-hô-va.
42これが、あなたがたの代々にわたり、会見の天幕の入り口、主の前で絶えずささげられる全焼のいけにえとなる。そこでわたしはあなたがたと会い、そこであなたに語る。
42Aáy là một của lễ thiêu mà các ngươi phải dâng luôn luôn, trải qua các đời, tại cửa hội mạc trước mặt Đức Giê-hô-va, là nơi ta sẽ giáng lâm mà phán cùng ngươi.
43そこでわたしはイスラエルの子らと会う。その場所はわたしの栄光によって聖別される。
43Vậy, ta sẽ có tại đó cùng dân Y-sơ-ra-ên; chỗ nầy sẽ vì sự vinh hiển ta mà được biệt riêng ra thánh.
44わたしは会見の天幕と祭壇を聖別する。わたしはまた、アロンとその子らを聖別し、祭司としてわたしに仕えさせる。
44Ta sẽ biệt hội mạc cùng bàn thờ riêng ra thánh; cùng biệt A-rôn và các con trai người riêng ra thánh nữa, đặng họ làm chức tế lễ trước mặt ta.
45わたしはイスラエルの子らの間に住み、彼らの神となる。
45Ta sẽ ở giữa dân Y-sơ-ra-ên, làm Đức Chúa Trời dân ấy.
46彼らは、わたしが彼らの間に住むために、エジプトの地から彼らを導き出した、彼らの神、主であることを知るであろう。わたしは彼らの神、主である。
46Dân ấy sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng nó, đã đem chúng nó ra khỏi xứ Ê-díp-tô đặng ở giữa vòng họ. Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.