出エジプト記
Chapter 28
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

出エジプト記 28

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1あなたの兄弟アロンと、その子らを彼と共に、イスラエルの子らの中からあなたの近くに呼び寄せ、祭司としてわたしに仕えさせなさい。すなわち、アロンと、アロンの子らであるナダブ、アビフ、エルアザル、イタマルである。
1Trong vòng dân Y-sơ-ra-ên, ngươi hãy chọn A-rôn, anh ngươi, cùng các con trai ngươi, là Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa, và Y-tha-ma, lập lên làm chức tế lễ trước mặt ta.
2栄光と美しさのために、あなたの兄弟アロンのために聖なる衣服を造りなさい。
2Ngươi hãy chế bộ áo thánh cho A-rôn, anh ngươi, để người được vinh hiển trang sức.
3わたしが知恵の霊で満たした、心に知恵のある者たちに告げ、アロンの衣服を造らせなさい。彼を聖別し、祭司としてわたしに仕えさせるためである。
3Hãy truyền cho hết thảy kẻ thông minh, là người ta đã ban đầy tính trí huệ, chế bộ áo cho A-rôn, đặng biệt người riêng ra thánh, hầu cho người làm chức tế lễ trước mặt ta.
4造る衣服は、胸当て、エポデ、上着、織り模様の長衣、ターバン、飾り帯である。アロンとその子らが祭司として仕えるため、聖なる衣服を造りなさい。
4Đây là bộ áo mà họ sẽ chế: Bảng đeo ngực, ê-phót, áo dài, áo lá trong thêu, mũ và đai. Thế thì, họ sẽ chế bộ áo thánh cho A-rôn, anh ngươi, cùng các con trai người, để các người đó làm chức tế lễ trước mặt ta.
5金、青色、紫色、緋色の糸、および亜麻布を用いる。
5Họ sẽ dùng kim tuyến, chỉ màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai mịn.
6熟練した職人の細工によって、金、青色、紫色、緋色の糸と、撚り糸で織った亜麻布でエポデを造る。
6Họ sẽ chế ê-phót bằng kim tuyến, chỉ màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn thêu cực xảo.
7両端に二つの肩ひもを付け、つなぎ合わせる。
7Hai bên ê-phót làm hai đai vai, đâu đầu vào ê-phót.
8エポデの上にある巧みに織られた帯は、同じような細工で、それと一体にしなさい。すなわち、金、青色、紫色、緋色の糸、撚り糸で織った亜麻布で作る。
8Đai để cột ê-phót ở phía ngoài, sẽ làm nguyên miếng một cũng như công việc ê-phót, bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn.
9二つの縞めのうを取り、その上にイスラエルの子らの名前を彫りなさい。
9Ngươi hãy lấy hai viên bích ngọc mà khắc các tên con trai Y-sơ-ra-ên ở trên:
10一方の石に彼らの名前を六つ、もう一方の石に残りの六つの名前を、生まれた順に彫りなさい。
10sáu tên trên viên bích ngọc nầy, sáu tên trên viên bích ngọc kia, tùy theo thứ tự ngày sinh của họ.
11石の彫刻師が印章を彫るように、イスラエルの子らの名を二つの石に彫り、金の枠にはめ込みなさい。
11Phải khắc các tên con trai Y-sơ-ra-ên trên hai viên bích ngọc đó, như cách của thợ khắc con dấu, và khảm trong khuôn bằng vàng.
12その二つの石をエポデの肩ひもに付け、イスラエルの子らのための記念の石としなさい。アロンは彼らの名前を主の前の両肩に負い、記念とする。
12Đoạn gắn hai viên bích ngọc đó trên hai đai vai ê-phót, dùng làm ngọc kỷ niệm về con cháu Y-sơ-ra-ên; A-rôn sẽ mang tên của họ trên hai vai mình làm kỷ niệm trước mặt Đức Giê-hô-va.
13金の枠を造りなさい。
13Ngươi cũng hãy làm móc gài bằng vàng,
14純金で、撚り合わせたひものような二本の鎖を造り、枠に取り付けなさい。
14đánh hai sợi dây chuyền nhỏ bằng vàng ròng như hình dây, rồi để chuyền đánh như thế vào móc gài.
15熟練した職人の細工によって裁きの胸当てを造りなさい。エポデと同じく、金、青色、紫色、緋色の糸と、撚り糸で織った亜麻布で造る。
15Bảng đeo ngực về sự xét đoán, ngươi cũng phải làm cho cực xảo, y như ê-phót; tức là bằng kim tuyến, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn.
16正方形に二つ折りにし、長さも幅も一スパンとする。
16Bảng đeo ngực hình vuông và may lót; bề dài một em-ban, bề ngang một em-ban.
17その中に石をはめ込み、四列の石を並べなさい。第一列はルビー、トパーズ、緑柱石の列としなさい。
17Ngươi hãy gắn bốn hàng ngọc vào bảng đeo ngực: hàng thứ nhất gắn ngọc mã não, ngọc hồng bích, và ngọc lục bửu;
18第二列はトルコ石、サファイア、エメラルドとする。
18hàng thứ nhì, ngọc phỉ túy, ngọc lam bửu và ngọc kim cương;
19第三列はヒヤシンス石、めのう、紫水晶とする。
19hàng thứ ba, ngọc hồng bửu, ngọc bạch mã não, và ngọc tử tinh;
20第四列はクリソライト、縞めのう、碧玉とし、金の枠にはめ込む。
20hàng thứ tư, ngọc hu”nh bích, ngọc hồng mã não, và bích ngọc. Các ngọc nầy sẽ khảm vào khuôn bằng vàng.
21石はイスラエルの子らの名に従って十二個とする。印章を彫るように、それぞれ十二部族の名を彫りなさい。
21Số các ngọc đó hết thảy là mười hai viên, tùy theo tên các con trai Y-sơ-ra-ên; trên mỗi viên ngọc sẽ khắc tên của một trong mười hai chi phái Y-sơ-ra-ên, như người ta khắc con dấu vậy.
22胸当ての上に、純金で撚り合わせた編んだひものような鎖を造りなさい。
22Ngươi hãy làm các sợi chuyền bằng vàng ròng đánh như hình dây, chuyền trên bảng đeo ngực;
23胸当ての上に二つの金の環を造り、その二つの環を胸当ての両端に取り付けなさい。
23rồi làm hai khoanh bằng vàng để ở hai góc đầu trên bảng.
24その二つの金の編んだ鎖を、胸当ての端にある二つの環に通しなさい。
24cùng cột hai sợi chuyền vàng vào hai khoanh nơi hai đầu bảng,
25二つの編んだ鎖の他の二つの端を、二つの枠に取り付け、それをエポデの前面の肩ひもに取り付けなさい。
25và hai đầu sợi chuyền cột vào móc gài, đoạn gắn trên hai đai vai ê-phót về phía đằng trước ngực.
26二つの金の環を造り、胸当ての両端、すなわち内側のエポデに向いている側の縁にそれを取り付けなさい。
26Ngươi cũng hãy làm hai cái khoanh bằng vàng nữa, để vào hai góc đầu dưới của bảng đeo ngực, về phía trong ê-phót.
27二つの金の環を造り、それをエポデの二つの肩ひもの下部、前面のつなぎ目の近く、エポデの巧みに織られた帯の上に取り付けなさい。
27Lại làm hai khoanh khác nữa bằng vàng, gắn vào hai đầu dưới đai vai ê-phót ném về phía trước, ở trên đai gần chỗ giáp mối.
28胸当ての環とエポデの環を青いひもで結び、胸当てをエポデの帯の上に固定して、ずれないようにする。
28Rồi một sợi dây màu tím sẽ cột hai cái khoanh của bảng đeo ngực lại cùng hai cái khoanh ê-phót, hầu cho nó dính với đai, đừng rớt khỏi ê-phót.
29アロンは聖所に入る時、裁きの胸当てにあるイスラエルの子らの名を胸に帯び、主の前で絶えず記念とする。
29Thế thì, khi nào A-rôn vào nơi thánh, sẽ mang trên lòng mình tên các con trai Y-sơ-ra-ên nơi bảng đeo ngực về sự xét đoán, đặng giữ làm kỷ niệm luôn luôn trước mặt Đức Giê-hô-va.
30裁きの胸当てにウリムとトンミムを入れなさい。アロンが主の前に進み出る時、それらを胸に帯びる。こうしてアロンは、イスラエルの子らの裁きを常に主の前で胸に負う。
30Trên bảng đeo ngực của sự xét đoán, ngươi hãy gắn u-rim và thu-mim vào, đặng khi A-rôn đến trước mặt Đức Giê-hô-va thì các món đó sẽ ở trên lòng mình. Aáy vậy, trước mặt Đức Giê-hô-va, A-rôn sẽ mang sự xét đoán của con trai Y-sơ-ra-ên trên lòng mình luôn luôn.
31エポデの上着を、すべて青色で造りなさい。
31Ngươi cũng hãy may áo dài của ê-phót toàn bằng vải tím.
32中央に頭を通す穴を設け、よろいの襟のように周囲を織物で縁取り、裂けないようにする。
32ỳ giữa áo có một lỗ tròng đầu vào; viền chung quanh, dệt như lỗ áo giáp mặt lưới, để cho khỏi tét.
33その裾の周囲には、青色、紫色、緋色の糸でざくろを造り、その裾の周囲に置き、それらの間に金の鈴を配置しなさい。
33Nơi biên dưới hãy thắt trái lựu màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, cùng chuông vàng nhỏ đan tréo nhau ở vòng theo viền,
34上着の裾の周囲に、金の鈴とざくろ、金の鈴とざくろを交互に配置する。
34nghĩa là một cái chuông rồi kế một trái lựu, ở vòng khắp chung quanh viền áo.
35アロンは奉仕の時にこれを着る。彼が主の前の聖所に入る時も、出る時も、その音が聞こえるようにする。そうすれば死ぬことはない。
35Khi A-rôn hầu việc tế lễ, sẽ mặc áo đó; và khi vào hay ra nơi thánh trước mặt Đức Giê-hô-va, người ta sẽ nghe tiếng chuông vàng nhỏ, và A-rôn khỏi chết vậy.
36純金の札を造り、印章を彫るように、その上に『主に聖なるもの』と彫りなさい。
36Ngươi cũng hãy làm một cái thẻ bằng vàng ròng, trên đó khắc như người ta khắc con dấu, rằng: Thánh Cho Đức Giê-hô-va.
37それを青いひもに付け、ターバンの前面に置きなさい。
37Rồi lấy một sợi dây màu tím buộc thẻ đó để trên đằng trước cái mũ.
38それをアロンの額に置く。アロンは、イスラエルの子らが聖なる贈り物として献げる聖なる物に関わる咎を負う。それが常に額にあれば、彼らは主の前に受け入れられる。
38Thẻ đó sẽ ở trên trán A-rôn; A-rôn gánh tội lỗi của dân Y-sơ-ra-ên phạm trong khi họ dâng của lễ thánh; thẻ đó sẽ ở nơi trán A-rôn luôn luôn, để dân sự được đẹp ý Đức Giê-hô-va.
39亜麻布で長衣とターバンを造り、刺繍をする者の細工によって飾り帯を造りなさい。
39Ngươi hãy chế một cái áo lá mặc trong bằng vải gai mịn, một cái mũ bằng vải gai mịn và một cái đai thêu.
40アロンの子らのためにも長衣、飾り帯、頭帯を造り、栄光と美しさを表しなさい。
40Ngươi cũng hãy chế cho các con trai A-rôn áo lá, đai và mũ, hầu cho họ được vinh hiển và trang sức.
41あなたの兄弟アロンと、彼と共にいるその子らにこれらを着せ、彼らに油を注ぎ、彼らを任職し、聖別して、祭司としてわたしに仕えさせなさい。
41Đoạn, hãy lấy các bộ áo đó mặc cho A-rôn, anh ngươi, cùng các con trai người; hãy xức dầu cho, lập và biệt riêng ra thánh, để họ làm chức tế lễ trước mặt ta.
42裸を覆うため、亜麻布の下衣を造りなさい。腰からももまでを覆うものとする。
42Hãy chế cho họ quần lót trong bằng vải gai, đặng che sự lõa lồ, mặc từ ngang lưng quần cho đến bắp vế.
43アロンとその子らが会見の天幕に入る時、また聖所で仕えるため祭壇に近づく時に、これを身に着ける。咎を負って死ぬことのないためである。これは彼とその子孫に対する永遠の掟である。
43A-rôn cùng các con trai người sẽ mặc quần đó trong khi vào hội mạc hay là đến gần bàn thờ đặng làm việc tế lễ trong nơi thánh, thì chẳng mắc tội và chẳng chết đâu. Aáy là một mạng lịnh đời đời cho A-rôn và dòng dõi người.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.