出エジプト記
Chapter 19
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

出エジプト記 19

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1イスラエルの子らがエジプトの地を出てから三か月目、その同じ日に、彼らはシナイの荒野に着いた。
1Tháng thứ ba, sau khi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, trong ngày đó dân Y-sơ-ra-ên đến nơi đồng vắng Si-na-i.
2彼らはレフィディムから旅立ち、シナイの荒野に来て、荒野に宿営した。イスラエルはそこで山の前に宿営した。
2Từ Rê-phi-đim ra đi, đến nơi đồng vắng Si-na-i, đóng trại tại đó, đối diện cùng núi.
3モーセは神のもとへ上って行った。主は山から彼を呼んで言われた。「ヤコブの家にこう言い、イスラエルの子らに告げなさい。
3Môi-se bèn lên đến Đức Chúa Trời, Đức Giê-hô-va ở trên núi gọi người mà phán rằng: Ngươi hãy nói như vầy cho nhà Gia-cốp, và tỏ điều nầy cho dân Y-sơ-ra-ên:
4『あなたがたは、わたしがエジプト人に行ったこと、また、わたしがあなたがたを鷲の翼に乗せて、わたしのもとに連れて来たことを見た。
4Các ngươi đã thấy điều ta làm cho người Ê-díp-tô, ta chở các ngươi trên cánh chim ưng làm sao, và dẫn các ngươi đến cùng ta thể nào.
5今、もしあなたがたがわたしの声によく聞き従い、わたしの契約を守るなら、あなたがたはすべての民の中でわたしの宝の民となる。全地はわたしのものである。
5Vậy, bây giờ, nếu các ngươi vâng lời ta và giữ sự giao ước ta, thì trong muôn dân, các ngươi sẽ thuộc riêng về ta, vì cả thế gian đều thuộc về ta.
6あなたがたはわたしにとって、祭司の王国、聖なる国民となる。』これが、あなたがイスラエルの子らに語るべき言葉である。」
6Các ngươi sẽ thành một nước thầy tế lễ, cùng một dân tộc thánh cho ta. Bấy nhiêu lời đó ngươi sẽ nói lại cùng dân Y-sơ-ra-ên.
7モーセは来て、民の長老たちを呼び寄せ、主が彼に命じられたこれらすべての言葉を彼らの前に置いた。
7Môi-se đến đòi các trưởng lão trong dân sự, thuật cùng họ mọi lời Đức Giê-hô-va đã dặn mình nói lại.
8民は皆一緒に答えて言った。「主が言われたことを、私たちはすべて行います。」モーセは民の言葉を主に持ち帰った。
8Cả dân sự đồng thinh đáp rằng: Chúng tôi xin làm mọi việc Đức Giê-hô-va đã phán dặn. Môi-se bèn thuật lại lời của dân sự cùng Đức Giê-hô-va.
9主はモーセに言われた。「見よ、わたしは濃い雲の中であなたのもとへ来る。わたしがあなたと語るのを民が聞き、いつまでもあなたを信じるためである。」モーセは民の言葉を主に告げた。
9Ngài phán rằng: Nầy, ta sẽ ở trong đám mây mịt mịt đi đến ngươi; đặng khi nào ta phán cùng ngươi, thì dân sự nghe và tin cậy ngươi luôn luôn. Đoạn, Môi-se đem lời của dân sự thưa lại cho Đức Giê-hô-va.
10主はモーセに言われた。「民のところに行き、今日と明日、彼らを聖別しなさい。彼らに衣服を洗わせ、
10Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy đi đến cùng dân sự, khiến dân giữ mình thánh sạch ngày nay và ngày mai, cùng phải giặt áo xống mình.
11三日目に備えさせなさい。三日目に、主はすべての民の目の前でシナイ山に下られる。
11Qua ngày thứ ba, dân khá sẵn sàng, vì ngày đó Đức Giê-hô-va sẽ giáng lâm trước mắt dân sự tại núi Si-na-i.
12民のために山の周囲に境を設け、告げなさい。『山に上ったり、その境に触れたりしないよう気をつけよ。山に触れる者は必ず死刑に処せられる。
12Vả, ngươi hãy phân định giới hạn cho dân sự ở chung quanh núi, và dặn rằng: Khá giữ mình đừng leo lên núi, hoặc đụng đến chân; hễ kẻ nào đụng đến thì sẽ bị xử tử.
13その者に手を触れてはならない。石で打つか、矢で射抜かなければならない。人でも動物でも、生かしておいてはならない。』角笛が長く鳴り響く時、彼らは山のふもとへ近づいてよい。」
13Chớ ai tra tay vào mình người đó, nhưng người đó phải bị liệng đá hoặc bắn tên; bất luận vật hay người, cũng chẳng để cho sống đâu. Khi kèn thổi lên, dân sự sẽ đến gần núi.
14モーセは山から民のところに下り、民を聖別した。彼らは衣服を洗った。
14Môi-se xuống núi đến cùng dân sự, khiến họ giữ mình thánh sạch, và giặt áo xống mình.
15彼は民に言った。「三日目に備えなさい。女に近づいてはならない。」
15Người dặn dân sự rằng: Trong ba ngày hãy sẵn sàng chớ đến gần đàn bà.
16三日目の朝になると、雷と稲妻があり、濃い雲が山の上にあった。そして非常に大きな角笛の音がして、陣営にいたすべての民は震えた。
16Qua sáng ngày thứ ba, có sấm vang chớp nhoáng, một áng mây mịt mịt ở trên núi, và tiếng kèn thổi rất vang động; cả dân sự ở trong trại quân đều run hãi.
17モーセは神に会うために、民を陣営から導き出し、彼らは山のふもとに立った。
17Môi-se bèn biểu dân ra khỏi trại quân nghinh tiếp Đức Chúa Trời; dân sự dừng lại tại chân núi.
18シナイ山は全体が煙に包まれた。主が火の中でその上に下られたのである。煙はかまどの煙のように立ち上り、山全体が激しく震えた。
18Vả, bấy giờ, khắp núi Si-na-i đều ra khói, vì Đức Giê-hô-va ở trong lửa giáng lâm nơi đó; khói ra khác nào khói của lò lửa lớn kia, và cả hòn núi đều rung động cách kịch liệt.
19角笛の音がますます大きくなった時、モーセは語り、神は声を出して彼に答えられた。
19Tiếng kèn càng vang động; Môi-se nói, Đức Chúa Trời đáp tiếng lại.
20主はシナイ山の上、その山の頂に下られた。主はモーセを山の頂に呼ばれ、モーセは上って行った。
20Đức Giê-hô-va giáng-lâm trên chót núi Si-na-i, đòi Môi-se lên, Môi-se bèn lên.
21主はモーセに言われた。「下って行き、民が境を破って主を見ようとし、多くの者が滅びることのないよう警告しなさい。
21Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy xuống cấm dân sự đừng xông pha đến gần Đức Giê-hô-va mà nhìn, e nhiều người trong bọn phải chết chăng.
22主に近づく祭司たちも自らを聖別しなさい。主が彼らを打つことのないためである。」
22Dầu những thầy tế lễ đến gần Đức Giê-hô-va cũng phải giữ mình thánh sạch, kẻo Ngài hại họ chăng.
23モーセは主に言った。「民はシナイ山に上ることはできません。あなたが私たちに『山の周囲に境界を設け、それを聖別しなさい』と言って警告されたからです。」
23Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Dân sự chẳng được lên núi Si-na-i đâu, vì Ngài có cấm chúng tôi mà phán rằng: Hãy phân định giới hạn chung quanh núi, và phân biệt nơi đó là đất thánh.
24主は彼に言われた。「下りなさい。そしてアロンを連れて上りなさい。しかし、祭司たちや民が境を破って主のもとへ上り、主が彼らを打つことのないようにしなさい。」
24Đức Giê-hô-va phán rằng: Hãy đi xuống, rồi đem A-rôn lên cùng ngươi, song những thầy tế lễ và dân sự chớ xông pha đặng lên đến gần Đức Giê-hô-va, e Ngài hại họ chăng.
25そこでモーセは民のところに下り、彼らに語った。
25Vậy, Môi-se đi xuống, nói lại cho dân sự nghe.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.