出エジプト記
Chapter 12
Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

出エジプト記 12

Freedom Bible (フリーダム・バイブル)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1主はエジプトの地でモーセとアロンに言われた。
1Tại xứ Ê-díp-tô, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
2「この月を、あなたがたの月々の始まりとしなさい。あなたがたにとって一年の第一の月とする。
2Tháng nầy định làm tháng đầu cho các ngươi, tức là tháng giêng trong quanh năm.
3イスラエルの全会衆に告げなさい。『この月の十日に、各人は父祖の家ごとに一匹の小羊を取り、一家族に一匹とする。
3Hãy nói cho toàn hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Đến ngày mồng mười tháng nầy, mỗi gia trưởng tùy theo nhà mình phải bắt một con chiên con.
4一家族が一匹を食べきれないほど少人数なら、隣家と人数に応じて分けなさい。小羊は、それぞれが食べる量を考えて割り当てる。
4Nếu nhà ít người quá ăn không hết một chiên con, hãy chung cùng người rất lân cận mình, tùy theo số người; và hãy tính cho mỗi chiên con tùy sức người ăn hết.
5小羊は傷のない一歳の雄とし、羊か山羊の群れから取る。
5Các ngươi hãy bắt hoặc trong bầy chiên, hoặc trong bầy dê, chiên con đực hay là dê con đực, tuổi giáp niên, chẳng tì vít chi,
6この月の十四日まで取っておき、イスラエルの全会衆が夕暮れにそれを屠る。
6đoạn để dành cho đến ngày mười bốn tháng nầy; rồi cả hội chúng Y-sơ-ra-ên sẽ giết nó, vào lối chiều tối.
7その血を取り、それを食べる家の二本の門柱と鴨居に塗る。
7Họ sẽ lấy huyết đem bôi trên hai cây cột và mày cửa của nhà nào ăn thịt chiên con đó.
8その夜、肉を火で焼き、種なしパンと苦菜を添えて食べる。
8Đêm ấy họ sẽ ăn thịt chiên quay với bánh không men và rau đắng.
9生のまま、または水で煮て食べてはならない。頭も足も内臓も一緒に、火で焼く。
9Chớ ăn thịt nửa chín nửa sống hay là luộc trong nước, nhưng phải quay trên lửa cả và đầu, giò, với bộ lòng.
10朝まで少しも残してはならない。朝まで残ったものは火で焼き尽くす。
10Các ngươi chớ để chi còn lại đến sáng mai; nếu còn lại, hãy thiêu đi.
11腰に帯を締め、足に履き物を履き、手に杖を持ち、急いで食べなさい。これは主の過越である。
11Vậy, ăn thịt đó, phải như vầy: Dây lưng cột, chân mang giày, tay cầm gậy, ăn hối hả; ấy là lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va.
12その夜、わたしはエジプトの地を巡り、人から家畜に至るまで、すべての長子を打つ。エジプトのすべての神々に裁きを下す。わたしは主である。
12Đêm đó ta sẽ đi qua xứ Ê-díp-tô, hành hại mọi con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, từ người ta cho đến súc vật; ta sẽ xét đoán các thần của xứ Ê-díp-tô; ta là Đức Giê-hô-va.
13その血は、あなたがたがいる家々において、あなたがたのためのしるしとなる。わたしがその血を見る時、わたしはあなたがたを過ぎ越す。わたしがエジプトの地を打つ時、あなたがたを滅ぼす災いはあなたがたの上に臨まない。
13Huyết bôi trên nhà các ngươi ở, sẽ dùng làm dấu hiệu; khi ta hành hại xứ Ê-díp-tô, thấy huyết đó, thì sẽ vượt qua, chẳng có tai nạn hủy diệt các ngươi.
14この日をあなたがたの記念の日とし、主への祭りとして祝いなさい。代々にわたり、永遠の掟として祝う。
14Các ngươi hãy ghi ngày đó làm kỷ niệm; trải các đời hãy giữ làm một lễ cho Đức Giê-hô-va, tức là một lễ lập ra đời đời.
15七日間、種なしパンを食べなさい。初日には家からパン種を取り除く。初日から七日目までの間に種入りパンを食べる者は、イスラエルから断たれる。
15Trong bảy ngày phải ăn bánh không men: vừa đến ngày thứ nhất, hãy dẹp men khỏi nhà đi; vì hễ ai ăn bánh có men từ ngày thứ nhất cho đến ngày thứ bảy, thì sẽ bị truất ra khỏi Y-sơ-ra-ên.
16初日と七日目には聖なる集会を開く。これらの日には、各人が食べる物を用意するほか、どんな仕事もしてはならない。
16Ngày thứ nhất, sẽ có một sự nhóm hiệp thánh; qua ngày thứ bảy các ngươi cũng sẽ có một sự nhóm hiệp thánh nữa. Trong mấy ngày đó chẳng nên làm công việc chi, chỉ lo sắm đồ ăn cho mỗi người cần ăn mà thôi.
17種なしパンの祭りを守りなさい。まさにこの日に、わたしはあなたがたの軍団をエジプトの地から導き出した。代々にわたり、永遠の掟としてこの日を守る。
17Vậy, các ngươi hãy giữ lễ bánh không men, vì chính ngày đó ta rút quân đội các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô; nên chi, trải các đời phải giữ ngày đó như một lễ lập ra đời đời.
18第一の月の十四日の夕暮れから、二十一日の夕暮れまで、種なしパンを食べる。
18Ngày mười bốn tháng giêng, chiều lại, các ngươi sẽ ăn bánh không men cho đến chiều ngày hai mươi mốt tháng đó.
19七日間、家にパン種が見つかってはならない。種の入ったものを食べる者は、寄留者であれ、その地で生まれた者であれ、イスラエルの会衆から断たれる。
19Trong bảy ngày không nên còn thấy men tại nhà các ngươi; vì bất luận người ngoại bang hay là người bổn xứ, hễ ai ăn bánh có men sẽ bị truất khỏi hội chúng Y-sơ-ra-ên.
20種の入ったものは一切食べてはならない。どこに住んでいても、種なしパンを食べなさい。』」
20Chớ nên ăn bánh có men; khắp nơi các ngươi ở đều phải ăn bánh không men.
21そこでモーセはイスラエルのすべての長老たちを呼び寄せて、彼らに言った。「あなたがたの家族のために小羊を選び取って、過越のいけにえを屠りなさい。
21Vậy, Môi-se nhóm lại các trưởng lão Y-sơ-ra-ên mà nói rằng: Hãy đi bắt một con trong bầy cho mọi nhà các ngươi, và giết nó làm lễ Vượt-qua.
22ヒソプの束を取り、それを鉢の中の血に浸し、鉢の中の血を鴨居と二つの門柱に付けなさい。あなたがたは誰一人、朝まで自分の家の戸口から出てはならない。
22Rồi hãy lấy một chùm kinh giới nhúng vào huyết trong chậu, bôi lên mày và hai cây cột cửa, đoạn, trong các ngươi chớ ai ra khỏi cửa nhà mình cho đến sáng mai.
23主はエジプト人を打つために通り過ぎられる。鴨居と二本の門柱にある血をご覧になると、その戸口を過ぎ越し、滅ぼす者が家に入ってあなたがたを打つことを許されない。
23Đức Giê-hô-va sẽ đi qua đặng hành hại xứ Ê-díp-tô; khi thấy huyết nơi mày và hai cây cột cửa, Ngài sẽ vượt qua, không cho kẻ tiêu diệt vào nhà các ngươi đặng hành hại.
24このことを、あなたとあなたの子らのための掟として永遠に守りなさい。
24Hãy giữ lễ nầy như một lệ lập ra đời đời cho các ngươi và con cháu các ngươi.
25主が約束された地へ導き入れられた時にも、この儀式を守りなさい。
25Khi nào các ngươi vào xứ mà Đức Giê-hô-va sẽ ban cho, như lời Ngài đã phán, thì hãy giữ lễ nầy.
26そして、あなたがたの子どもたちがあなたがたに『この儀式にはどのような意味があるのですか』と尋ねる時、
26Khi con cháu các ngươi hỏi rằng: Lễ nầy là nghĩa chi?
27『これは主への過越のいけにえである。主はエジプト人を打たれた時、エジプトにいたイスラエルの子らの家を過ぎ越し、私たちの家を守られた』と答えなさい。」 民は頭を下げて礼拝した。
27Hãy đáp rằng: Aáy là của tế lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va, vì khi Ngài hành hại xứ Ê-díp-tô thì Ngài đi vượt qua các nhà dân Y-sơ-ra-ên, và cứu nhà chúng ta đó.
28イスラエルの子らは行って、そのようにした。主がモーセとアロンに命じられた通りに、彼らは行った。
28Dân Y-sơ-ra-ên bèn cúi đầu lạy, rồi đi, làm theo như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se và A-rôn.
29真夜中に、主はエジプトの地のすべての長子を打たれた。それは王座に座るファラオの長子から、地下牢にいる捕虜の長子に至るまで、また家畜のすべての初子に及んだ。
29Vả, khi giữa đêm, Đức Giê-hô-va hành hại mọi con đầu lòng tại xứ Ê-díp-tô, từ thái tử của Pha-ra-ôn ngồi trên ngai mình, cho đến con cả người bị tù, và hết thảy con đầu lòng của súc vật.
30ファラオは夜中に起き上がった。彼も家臣たちも、すべてのエジプト人も起きた。エジプトには大きな叫びが起こった。死人のいない家は一つもなかった。
30Đang lúc ban đêm, Pha-ra-ôn, quần thần cùng hết thảy người Ê-díp-tô đều chờ dậy; có tiếng kêu la inh ỏi trong xứ Ê-díp-tô, vì chẳng một nhà nào là không có người chết.
31彼は夜のうちにモーセとアロンを呼び寄せて言った。「起き上がり、私の民の中から出て行け。おまえたちもイスラエルの子らもだ。行って、おまえたちが言ったように主に仕えよ。
31Trong đêm đó, Pha-ra-ôn bèn đòi Môi-se và A-rôn mà phán rằng: Hai ngươi và dân Y-sơ-ra-ên hãy chờ dậy, ra khỏi giữa vòng dân ta mà đi hầu việc Đức Giê-hô-va, như các ngươi đã nói.
32おまえたちが言ったように、羊の群れも牛の群れも連れて去れ。そして私のことも祝福してくれ。」
32Cũng hãy dẫn bò và chiên đi, như lời các ngươi đã nói, và cầu phước cho ta nữa.
33エジプト人は民を急き立て、急いでその地から送り出そうとした。「さもなければ、私たちはみな死んでしまう」と言ったのである。
33Người Ê-díp-tô thúc giục dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mau mau, vì nói rằng: Chúng ta đều chết hết!
34民はパン種が入る前のパン生地を取り、こね鉢を衣服に包んで肩に担いだ。
34Vậy, dân sự đều đem bột nhồi rồi chưa men đi, và bọc những thùng nhồi bột trong áo tơi vác lên vai mình.
35イスラエルの子らはモーセの言葉通りに行い、エジプト人から銀の飾り、金の飾り、衣服を求めた。
35Vả, dân Y-sơ-ra-ên có làm y theo lời Môi-se đã dặn, xin người Ê-díp-tô những đồ bằng bạc và bằng vàng cùng áo xống.
36主が、民がエジプト人の目に好意を得るようにされたので、彼らは民の求めるものを与えた。こうして彼らはエジプト人から奪い取った。
36Đức Giê-hô-va làm cho dân sự được ơn trước mắt người Ê-díp-tô, nên họ bằng lòng cho; và dân Y-sơ-ra-ên lột trần người Ê-díp-tô vậy.
37イスラエルの子らはラメセスからスコテへと旅立った。子どもたちを除いて、徒歩の男たちは約六十万人であった。
37Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ram-se đến Su-cốt, số không kể con nít, được chừng sáu mươi vạn người đàn ông đi bộ.
38多くの入り混じった群衆も彼らと共に上り、羊の群れ、牛の群れ、さらに非常に多くの家畜も共に行った。
38Lại có vô số người ngoại bang đi lên chung luôn với chiên, bò, súc vật rất nhiều.
39彼らはエジプトから持ち出した生地で、種なしのパン菓子を焼いた。追い出されて待つことができず、自分たちの食料を準備する暇もなかったので、生地にはパン種が入っていなかった。
39Chúng bèn hấp bánh không men bằng bột của mình đã đem theo từ xứ Ê-díp-tô; bột không men, vì cớ bị đuổi khỏi xứ Ê-díp-tô không thế chậm trễ, và cũng chẳng sắm kịp lương thực chi được.
40イスラエルの子らがエジプトに住んでいた期間は四百三十年であった。
40Vả, thì kiều ngụ của dân Y-sơ-ra-ên tại xứ Ê-díp-tô được bốn trăm ba mươi năm.
41四百三十年が終わったまさにその日に、主のすべての軍団はエジプトの地から出て行った。
41Khi mãn bốn trăm ba mươi năm rồi, thì, cũng trong ngày đó, các quân đội của Đức Giê-hô-va ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
42その夜は、主が彼らをエジプトの地から導き出されたことを覚えて守る夜であった。これはイスラエルの子らが代々にわたり守る、主の夜である。
42Aáy là một đêm người ta phải giữ cho Đức Giê-hô-va, vì Ngài rút dân Y-sơ-ra-ên khỏi xứ Ê-díp-tô. Trải các đời, cả dân Y-sơ-ra-ên phải giữ đêm đó, để tôn trọng Đức Giê-hô-va.
43主はモーセとアロンに言われた。「過越についての掟は次の通りである。外国人は誰もこれを食べてはならない。
43Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng: Đây là luật lệ về lễ Vượt-qua: Phàm người ngoại bang chẳng được ăn lễ đó.
44金で買った奴隷は、割礼を施した後で食べることができる。
44Còn về phần kẻ tôi mọi, là người bỏ tiền ra mua, ngươi hãy làm phép cắt bì cho, thì họ mới được ăn.
45滞在している外国人や雇い人は、これを食べてはならない。
45Khách ngoại bang và kẻ làm thuê cũng chẳng được phép ăn lễ đâu.
46一つの家の中で食べなさい。肉を家の外へ持ち出してはならない。骨を一本も折ってはならない。
46Lễ đó chỉ ăn nội trong nhà; ngươi đừng đem thịt ra ngoài, và cũng đừng làm gãy một cái xương nào.
47イスラエルの全会衆がこれを守る。
47Hết thảy hội chúng Y-sơ-ra-ên phải giữ lễ Vượt-qua.
48寄留者があなたと共に住み、主への過越を守りたいと願うなら、その家の男子はみな割礼を受けなければならない。その後で近づいて守ることができ、その地で生まれた者と同じになる。割礼を受けていない者は誰も食べてはならない。
48Khi một khách ngoại bang nào kiều ngụ nhà ngươi, muốn giữ lễ Vượt-qua của Đức Giê-hô-va, thì mọi người nam của họ phải chịu phép cắt bì; đoạn, họ mới được đến gần giữ lễ nầy, và được coi như người sanh trong xứ. Nhưng ai không chịu phép cắt bì, thì chẳng được ăn đâu.
49その地で生まれた者にも、あなたがたの間に寄留する者にも、同じ一つの律法がある。」
49Cũng đồng một luật cho người sanh trong xứ cùng khách ngoại bang nào đến kiều ngụ giữa các ngươi.
50イスラエルの子らは皆、そのようにした。主がモーセとアロンに命じられた通りに彼らは行った。
50Toàn dân Y-sơ-ra-ên đều làm như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se và A-rôn.
51まさにその日、主はイスラエルの子らをその軍団ごとにエジプトの地から導き出された。
51Cũng trong ngày đó, Đức Giê-hô-va rút dân Y-sơ-ra-ên, tùy theo quân đội, ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.