2 Мойсея 30
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І построїш менї жертівника на куреннє кадильне; з дерева акацієвого зробиш його.
1Ngươi cũng hãy đóng một cái bàn thờ bằng cây si-tim, để xông hương.
2Локіть завдовжки він і локіть завширшки, четверокутний він буде, і два ліктї заввишки; і роги його одноцїльні з ним.
2Mặt bàn sẽ vuông, bề dài một thước, bề ngang một thước, và bề cao hai thước; bàn thờ sẽ có bốn sừng ló ra.
3І обложиш його щирим золотом верх його, всї боки його і роги його. І зробиш до його вінець золотий навкруги.
3Ngươi hãy bọc vàng ròng trên mặt, bốn cạnh chung quanh và các sừng; còn tứ vi chạy đường viền vàng.
4І дві каблучки золоті зробиш до його під вінцем його. По обох боках його поробиш їх, і будуть вони про жердки, щоб носити його ними.
4Dưới đường viền đó, nơi hai bên, hãy làm hai cái khoen bằng vàng, để xỏ đòn dùng đặng khiêng.
5І поробиш носила з дерева акацієвого, та й пообкладуєш їх золотом.
5Hãy chuốt đòn khiêng bằng cây si-tim, bọc vàng.
6І постановиш його проти завіси, се єсть перед скринею сьвідчення і проти віка, що над сьвідченнєм, і де буду сходитись з тобою.
6Ngươi sẽ để bàn thờ đó trước bức màn che hòm bảng chứng đối cùng nắp thi ân trên hòm, là nơi ta sẽ gặp ngươi.
7І кадити ме Арон кадилом на йому з ранку до ранку; як понаготовляє лямпи, мусить кадити;
7Mỗi buổi sớm mai, khi A-rôn làm đèn, sẽ xông hương tại nơi đó.
8І як запалює Арон лямпи між двома вечорами, мусить кадити; вічне кадило перед Господом в роди ваші.
8Vào lúc chiều tối, khi A-rôn thắp đèn, cũng sẽ xông hương: ấy là một thứ hương phải xông trước mặt Đức Giê-hô-va luôn luôn, trải qua các đời.
9Не приносити мете на його кадил чужих, нї всепалення, нї приносів; і поливальної жертви не лити мете на його.
9Trên bàn thờ nầy chớ xông hương lạ, hoặc dâng của lễ thiêu, của lễ chay hay là lễ quán nào hết.
10І покуту робити ме Арон на роги його, раз в рік, кровю жертви покути за гріх і примирення, буде що року раз покутувати за його в роди ваші: Сьвятиня над сьвятинями він Господеві.
10Nhưng trải qua các đời, mỗi năm một lần, A-rôn sẽ lấy huyết của con sinh tế chuộc tôi, bôi trên sừng bàn thờ nầy đặng chuộc tội cho nó. Aáy sẽ là một việc rất thánh cho Đức Giê-hô-va.
11І рече Господь Мойсейові тако:
11Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng:
12Як перелїчувати меш сини Ізрайлеві, так нехай кожен при перелїку дасть Господеві за душу свою викуп, і не буде в них лиха, як перелїчувати муть їх.
12Khi nào ngươi điểm số dân Y-sơ-ra-ên đặng kê sổ, mỗi tên phải nộp tiền đền mạng mình cho Đức Giê-hô-va, hầu cho khỏi mắc tai nạn chi trong khi kê sổ.
13Ось що мусять вони давати: всї що переходити муть до перелїчених, пів секеля, після секеля сьвятинї (двайцять гер один секель) пів секеля яко приніс Господеві.
13Kẻ nào có tên trong sổ phải nộp nửa siếc-lơ, tùy siếc-lơ của nơi thánh, cân nặng hai mươi ghê-ra; vậy, nửa siếc-lơ, tức là của dâng cho Đức Giê-hô-va.
14Двайцятилїток і старше хто переходить до перелїчених, мусить давати приноса Господеві.
14Mọi người có tên vào sổ từ hai mươi tuổi sắp lên sẽ dâng của nầy cho Đức Giê-hô-va.
15Багатий не більш, і вбогий не меньше пів секеля мусить давати, як приніс Господеві, на покуту душ їх.
15Khi dâng của nầy cho Đức Giê-hô-va đặng đền mạng mình, người giàu không nộp trội, người nghèo không nộp thiếu nửa siếc-lơ.
16І брати меш срібло покутне від синів Ізрайлевих, та й давати меш його на службу в громадський намет; і буде воно синам Ізрайлевим поминаннєм перед Господом, на покуту душ ваших.
16Vậy, ngươi thâu tiền đền mạng của dân Y-sơ-ra-ên, rồi dùng tiền đó vào việc hội mạc; ấy là một kỷ niệm của dân Y-sơ-ra-ên trước mặt Đức Giê-hô-va, đặng đền mạng mình.
17І рече Господь Мойсейові тако:
17Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se nữa rằng:
18Зробиш ти вмивальницю мідяну й підставку до неї мідяну, на обмиваннє, і поставиш її між наметом громадським і жертівником, і наллєш до неї води.
18Ngươi hãy làm một cái thùng với chân thùng bằng đồng, đặng rửa mình ở trong, rồi để giữa khoảng của hội mạc và bàn thờ, và đổ nước vào.
19І обмивати муть у йому Арон і сини його руки свої й ноги свої.
19A-rôn cùng các con trai người sẽ rửa tay và chân mình ở trong.
20Як входять вони в громадський намет, мусять пообливатись водою, щоб не померти; або як приступають до жертівника на служеннє, щоб закурити огняну жертву Господеві.
20Khi họ vào hội mạc sẽ lấy nước rửa mình, hầu cho họ khỏi chết; và khi lại gần bàn thờ đặng phụng sự, tức là xông của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, họ cũng phải giữ như vậy.
21Мусять пообмивати руки свої й ноги свої, щоб не померти; і буде се установою віковічньою йому й насїнню його в роди їх.
21Thế thì, họ hãy rửa tay và chân, hầu cho khỏi chết. Aáy là một lệ đời đời cho A-rôn, cùng dòng dõi người trải qua các đời.
22І рече Господь Мойсейові так:
22Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
23Возьми теж собі пахощів найдорожших: мирри чистої пятьсот секелїв, та цинамону пахущого половину того, двістї і пятьдесять, і кальмусу пахущого двістї і пятьдесять,
23Hãy góp các hương liệu tốt nhất: một dược nước năm trăm siếc-lơ; hương nhục quế phân nửa số đó, tức là hai trăm rưỡi; hương xương bồ hai trăm rưỡi;
24І кассії пятьсот, по секелю сьвятинї, та олїї оливної один гін.
24quế bì năm trăm, đều theo siếc-lơ nơi thánh, và một hin dầu ô-li-ve.
25І зробиш із того миро сьвятого помазання, мішане мастило пахуще, робом аптикарським; се буде олїя сьвятого помазання.
25Ngươi hãy lấy các hương liệu đó theo phép hòa hương, chế ra một thứ dầu thơm dùng làm dầu xức thánh.
26І мусиш помазати ним громадський намет і скриню сьвідчення,
26Đoạn, lấy xức cho hội mạc cùng hòm bảng chứng,
27І стіл і всю посудину його, і сьвітильника, і посудину його, і жертівника кадильного,
27bàn thờ cùng các đồ phụ tùng, chân đèn cùng các đồ phụ tùng, bàn thờ xông hương,
28І жертівника до всепалення, і вмивальницю і підставку її,
28bàn thờ của lễ thiêu cùng các đồ phụ tùng, cái thùng và chân thùng.
29І поосьвячуєш їх; і будуть вони пресьвятими: хто доторкнеться до них, буде сьвятий.
29Aáy vậy, ngươi sẽ biệt các vật nầy riêng ra thánh, hầu cho làm rất thánh, hễ món chi đụng đến, đều sẽ được nên thánh.
30І Арона й сини його намастиш і висьвятиш їх на сьвященників менї.
30Ngươi cũng hãy xức dầu cho A-rôn cùng các con trai người, biệt họ riêng ra thánh, để làm chức tế lễ trước mặt ta.
31До синів же Ізрайлевих мусиш промовити: Миром сьвятого помазання мусить се бути менї в роди ваші.
31Lại hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Về phần ta, dầu nầy sẽ là dầu xức thánh trải qua mọi đời các ngươi.
32На людське тїло не будете його зливати, і по складу його не робити мете такого собі. Сьвяте воно, і сьвятим мусить бути вам.
32Chớ nên đổ trên xác thịt loài người, và cũng đừng làm dầu nào khác theo phép hòa hương đó; dầu nầy là thánh, cũng sẽ thánh cho các ngươi.
33Хто зробив би таке мішаннє, та хто помаже ним чужого, викорениться той ізміж людей своїх.
33Hễ ai chế một thứ hòa hương giống như vậy, và đem rưới trên mình người ngoại bang, sẽ bị truất khỏi vòng dân sự.
34І Господь рече до Мойсея: Возьми запашне коріння: Стакте та кадильну черепашину, та гальбан, запашне коріння і чистий яловець, з усього по рівній частинї,
34Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se nữa rằng: Hãy lấy các hương liệu, tức tô hiệp hương, loa yểm hương, phong chi hương, cùng thanh nhũ hương, mỗi thứ bằng nhau,
35І зроби з того майстерно зложене кадило, робом аптикарським стерте, чисте, сьвяте.
35theo phép hòa hương, chế ra một thứ hương, mặn, trong và thánh.
36І розтовчи на порох, і положи із сього перед сьвідченнєм в наметї громадському, де сходити мусь з тобою; пресьвята сьвятина буде для вас.
36Hãy nghiền nó ra bột, rồi để trước hòm bảng chứng trong hội mạc, tức là nơi ta sẽ gặp ngươi: về phần các ngươi, hương nầy sẽ là một vật rất thánh.
37І кадило, що зробити маєш, по складу частей його нїхто не сьміє робити для себе; буде воно в тебе сьвяте для Господа.
37Còn thứ hương mà ngươi sẽ chế, chớ chế giống như phép hòa hương nầy; ấy là một vật ngươi nên biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va.
38Хто б таке зробив, щоб понюхати його, той викорениться зміж людей своїх.
38Hễ kẻ nào làm giống y như vậy đặng ngửi mùi, sẽ bị truất khỏi vòng dân sự.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.