2 Мойсея 35
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І зібрав Мойсей всю громаду синів Ізрайлевих і каже до них:
1Môi-se nhóm hết hội chúng Y-sơ-ra-ên lại mà nói rằng: Đây là các việc của Đức Giê-hô-va đã phán dạy làm:
2Ось що заповідав Господь вам чинити: Шість день можна вам робити, семий же день мусить вам бути сьвятим днем, субота відпочинку Господеві. Хто робить у сей день, всякому смерть.
2Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng đến ngày thứ bảy sẽ là một lễ thánh, tức là ngày sa-bát biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va. Ai làm công việc trong ngày đó sẽ bị xử tử.
3Не будете запалювати багаття в усїх ваших домівках в день субітнїй.
3Nhằm ngày sa-bát chớ nổi lửa trong nhà nào của các ngươi hết.
4І промовив Мойсей до всїєї громади синів Ізрайлевих так: От що заповідав Господь, глаголючи:
4Môi-se nói cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Đây là các lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn:
5Принесїте від себе жертву підношення Господеві. Кожен охочий нехай принесе Господеві приніс: золото, срібло і мідь.
5Hãy lấy một lễ vật chi ở nhà các ngươi mà dâng cho Đức Giê-hô-va. Hễ người nào có lòng thành dâng cho, hãy đem lễ vật cho Đức Giê-hô-va: vàng, bạc và đồng;
6І блават і пурпур та кармазин та тонке полотно і козину шерсть;
6chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê,
7І баранячі шкіри червоні, і шкури барсучі, і дерево акацію,
7da chiên đực nhuộm đỏ, da cá nược, cây si-tim,
8І олїю на сьвітло, і пахощі на миро помазання і на запашне кадило.
8dầu thắp, các thứ hương liệu đặng chế dầu xức và hương thơm,
9Каміннє ониксове і каміннє до вставлювання на нагрудник і наплїчник.
9bích ngọc, và các thứ ngọc khác để dùng khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực.
10І кожен мудрий серцем ізміж вас прийде і робити ме все, що заповідав Господь.
10Trong vòng các ngươi mấy người khôn ngoan hơn hết hãy đến làm mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn;
11Храмину його і покриттє її, і гаки її, і дошки її, і засуви її, і стовпи її, і підстави її,
11đền tạm, trại và bong của đền tạm, móc, ván, xà ngang, trụ và lỗ trụ;
12Скриню і жердки її, і віко, і завісу,
12hòm bảng chứng và đòn khiêng, nắp thi ân cùng màn che nơi chí thánh;
13Стола й носила його, й усю посудину його, і покладний хлїб;
13cái bàn và đòn khiêng, các đồ phụ tùng của bàn cùng bánh trần thiết;
14Сьвітильник на сьвітло, і посудину його, і лямпи його, і олїю на сьвітло;
14chân đèn, đồ phụ tùng, các đèn và dầu thắp đèn;
15І жертівника кадильного і носила його, і миро, і запашне кадило, і завісу коло входу до храмини;
15bàn thờ xông hương cùng đòn khiêng; dầu xức, hương liệu, và bức màn cửa đền tạm;
16Жертівника на всепаленнє і грати до його мідяні, жердки його і всю посудину його, умивальницю й підставу до неї;
16bàn thờ dâng của lễ thiêu và rá đồng; đòn khiêng và các đồ phụ tùng của bàn thờ; cái thùng và chân thùng;
17Опони у дворі, і стовпи до них, і підставки їх, і мату до воріт у дворі;
17bố vi che hành lang, trụ, lỗ trụ, và bức màn của cửa hành lang;
18Кіллє до храмини, і кіллє до двора, і посторонки до них;
18các nọc của đền tạm, cùng nọc và dây của hành lang;
19Шати до служення в сьвятинї; шати сьвяті для Арона, сьвященника, і шати для синів його, щоб служити сьвященну службу.
19bộ áo lễ dùng về công việc trong nơi thánh; bộ áo thánh cho A-rôn, thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người đặng làm chức tế lễ.
20І відийшла вся громада синів Ізрайлевих од лиця Мойсейового,
20Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên bèn lui ra khỏi mặt Môi-se.
21І поприходили всї, кого підіймало серце його, і всї, кого заохочував дух його, і подавали приноси Господнї на будову громадського намету і на всякі потребини його, і на шати сьвяті.
21Mọi người có lòng cảm động, và mọi người có lòng thành, đều đem lễ vật đến dâng cho Đức Giê-hô-va, để làm công việc hội mạc, các đồ phụ tùng và bộ áo thánh.
22І поприходили вони, чоловіки й жіноцтво, всї, скільки було їх охочого серця, і подали запинки й сережки, й каблучки, і золоті намиста, і всяку золоту посудину,
22Phàm người nam cùng nữ, tức mọi kẻ có lòng thành, đều đến đem những hoa tai, nhẫn, khâu, kiềng, các thứ trang sức bằng vàng và hết thảy đều dâng lễ vật bằng vàng cho Đức Giê-hô-va.
23І всякий, в кого знайшовся блават, і пурпур, і кармазин, і тонке полотно, і козина шерсть, і шкіри баранячі червоні, і шкіри барсучі, приносив.
23Kẻ nào ở nhà mình có chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê, da chiên đực nhuộm đỏ, và da cá nược đều đem đến.
24Усякий, в кого була жертва срібна й мідяна, подавав жертву приношення Господеві; і всякий, в кого знайшлось дерево акація до всякої службової роботи, подавав.
24Hễ ai có chi làm lễ vật bằng bạc hay bằng đồng, đều đem dâng cho Đức Giê-hô-va, và hễ ai có cây si-tim nơi nhà mình dùng hiệp về các công việc tế lễ, đều đem đến.
25І все жіноцтво, в якого було мудре серце, почало прясти своїми руками, і подавали свою пряжу: на блават, і пурпур, і кармазин, й тонке полотно.
25Phàm người đàn bà khéo thì chính tay mình kéo chỉ lấy và đem đến món chi họ đã kéo rồi, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai mịn.
26І все розумне жіноцтво, кого серце підіймало на мудрощі, пряли козину шерсть.
26Còn mấy người đàn bà có cảm động và tài khéo thì kéo chỉ lông dê.
27А князї подавали каміннє ониксове і каміннє до вставлювання для наплїчника і нагрудника.
27Các bực tôn trưởng trong dân sự đem bích ngọc và các thứ ngọc khác để khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực;
28І пахощі й олїю на сьвітло і на миро, і на запашне кадило.
28dầu thắp đèn, các hương liệu để chế dầu xức và dầu thơm.
29Дїти Ізрайлеві, всякий чоловік і всяка жінка, в котрої було охоче серце, подавати на всяку роботу, яку Господь заповідав через Мойсея, творити, подавали добровільні дари Господеві.
29Cả dân Y-sơ-ra-ên, nam hay nữ, phàm ai có lòng cảm động xui cho mình tình nguyện quyên vào các công việc Đức Giê-hô-va đã phán dặn nơi Môi-se, đều đem dâng cho Đức Giê-hô-va các lễ tình nguyện vậy.
30І рече Мойсей синам Ізрайлевим: Дивітесь, покликав Господь Безалеїла, сина Урії Гурієнка, із колїна Юдиного.
30Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy Đức Giê-hô-va đã kêu danh Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.
31І сповнив його духом Божим на мудрощі, і розуміннє, і знаннє, і на всяке ремество,
31Ngài phú cho người đầy dẫy Thần của Đức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết, để làm mọi thứ nghề thợ,
32Щоб майстерне видумувати та вироблювати із золота й срібла і мідї,
32đặng bày ra và làm đồ vàng, bạc và đồng,
33І вирізувати каміннє до встявлювання, і вирізувати з дерева, робити всяку штучну роботу;
33đặng khắc và khảm các thứ ngọc, đặng chạm cây làm các đồ khéo léo.
34І вложив йому в серце навчати, йому й Оголїябові Ахисамашенкові, з роду Данового.
34Ngài lại phú cho người tài dạy dỗ, và cũng đồng ban cho Ô-hô-li-áp, con của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Đan nữa;
35Сповнив їх серце мудрощами до вироблювання всякої роботи різьбяра і майстерного ткача і гаптяря, по блавату і по пурпуру і по кармазину, і по тонкому полотну, і ткача: всїх тих, що всяку роботу вироблюють і штучні речі видумують.
35Ngài phú cho hai người đó đầy sự khôn ngoan đặng làm các công nghệ về thợ thêu, thợ dệt nhiều màu, tức là màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai mịn; để bày ra và làm các thứ công nghệ khéo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.