Exodus 35
Clementine Vulgate, 1598Translation
Clementine Vulgate, 1598
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Igitur congregata omni turba filiorum Israël, dixit ad eos: Hæc sunt quæ jussit Dominus fieri.
1Môi-se nhóm hết hội chúng Y-sơ-ra-ên lại mà nói rằng: Đây là các việc của Đức Giê-hô-va đã phán dạy làm:
2Sex diebus facietis opus: septimus dies erit vobis sanctus, sabbatum, et requies Domini: qui fecerit opus in eo, occidetur.
2Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng đến ngày thứ bảy sẽ là một lễ thánh, tức là ngày sa-bát biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va. Ai làm công việc trong ngày đó sẽ bị xử tử.
3Non succendetis ignem in omnibus habitaculis vestris per diem sabbati.
3Nhằm ngày sa-bát chớ nổi lửa trong nhà nào của các ngươi hết.
4Et ait Moyses ad omnem catervam filiorum Israël: Iste est sermo quem præcepit Dominus, dicens:
4Môi-se nói cùng cả hội chúng Y-sơ-ra-ên rằng: Đây là các lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn:
5Separate apud vos primitias Domino. Omnis voluntarius et prono animo offerat eas Domino: aurum et argentum, et æs,
5Hãy lấy một lễ vật chi ở nhà các ngươi mà dâng cho Đức Giê-hô-va. Hễ người nào có lòng thành dâng cho, hãy đem lễ vật cho Đức Giê-hô-va: vàng, bạc và đồng;
6hyacinthum et purpuram, coccumque bis tinctum, et byssum, pilos caprarum,
6chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê,
7pellesque arietum rubricatas, et janthinas, ligna setim,
7da chiên đực nhuộm đỏ, da cá nược, cây si-tim,
8et oleum ad luminaria concinnanda, et ut conficiatur unguentum, et thymiama suavissimum,
8dầu thắp, các thứ hương liệu đặng chế dầu xức và hương thơm,
9lapides onychinos, et gemmas ad ornatum superhumeralis et rationalis.
9bích ngọc, và các thứ ngọc khác để dùng khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực.
10Quisque vestrum sapiens est, veniat, et faciat quod Dominus imperavit:
10Trong vòng các ngươi mấy người khôn ngoan hơn hết hãy đến làm mọi điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn;
11tabernaculum scilicet, et tectum ejus, atque operimentum, annulos, et tabulata cum vectibus, paxillos, et bases:
11đền tạm, trại và bong của đền tạm, móc, ván, xà ngang, trụ và lỗ trụ;
12arcam et vectes, propitiatorium, et velum, quod ante illud oppanditur:
12hòm bảng chứng và đòn khiêng, nắp thi ân cùng màn che nơi chí thánh;
13mensam cum vectibus et vasis, et propositionis panibus:
13cái bàn và đòn khiêng, các đồ phụ tùng của bàn cùng bánh trần thiết;
14candelabrum ad luminaria sustentanda, vasa illius et lucernas, et oleum ad nutrimenta ignium:
14chân đèn, đồ phụ tùng, các đèn và dầu thắp đèn;
15altare thymiamatis, et vectes, et oleum unctionis et thymiama ex aromatibus: tentorium ad ostium tabernaculi:
15bàn thờ xông hương cùng đòn khiêng; dầu xức, hương liệu, và bức màn cửa đền tạm;
16altare holocausti, et craticulam ejus æneam cum vectibus et vasis suis: labrum et basim ejus:
16bàn thờ dâng của lễ thiêu và rá đồng; đòn khiêng và các đồ phụ tùng của bàn thờ; cái thùng và chân thùng;
17cortinas atrii cum columnis et basibus, tentorium in foribus vestibuli,
17bố vi che hành lang, trụ, lỗ trụ, và bức màn của cửa hành lang;
18paxillos tabernaculi et atrii cum funiculis suis:
18các nọc của đền tạm, cùng nọc và dây của hành lang;
19vestimenta, quorum usus est in ministerio sanctuarii, vestes Aaron pontificis ac filiorum ejus, ut sacerdotio fungantur mihi.
19bộ áo lễ dùng về công việc trong nơi thánh; bộ áo thánh cho A-rôn, thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người đặng làm chức tế lễ.
20Egressaque omnis multitudo filiorum Israël de conspectu Moysi,
20Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên bèn lui ra khỏi mặt Môi-se.
21obtulerunt mente promptissima atque devota primitias Domino, ad faciendum opus tabernaculi testimonii. Quidquid ad cultum et ad vestes sanctas necessarium erat,
21Mọi người có lòng cảm động, và mọi người có lòng thành, đều đem lễ vật đến dâng cho Đức Giê-hô-va, để làm công việc hội mạc, các đồ phụ tùng và bộ áo thánh.
22viri cum mulieribus præbuerunt, armillas et inaures, annulos et dextralia: omne vas aureum in donaria Domini separatum est.
22Phàm người nam cùng nữ, tức mọi kẻ có lòng thành, đều đến đem những hoa tai, nhẫn, khâu, kiềng, các thứ trang sức bằng vàng và hết thảy đều dâng lễ vật bằng vàng cho Đức Giê-hô-va.
23Si quis habebat hyacinthum, et purpuram, coccumque bis tinctum, byssum et pilos caprarum, pelles arietum rubricatas, et janthinas,
23Kẻ nào ở nhà mình có chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, vải gai mịn, lông dê, da chiên đực nhuộm đỏ, và da cá nược đều đem đến.
24argenti, ærisque metalla, obtulerunt Domino, lignaque setim in varios usus.
24Hễ ai có chi làm lễ vật bằng bạc hay bằng đồng, đều đem dâng cho Đức Giê-hô-va, và hễ ai có cây si-tim nơi nhà mình dùng hiệp về các công việc tế lễ, đều đem đến.
25Sed et mulieres doctæ, quæ neverant, dederunt hyacinthum, purpuram, et vermiculum, ac byssum,
25Phàm người đàn bà khéo thì chính tay mình kéo chỉ lấy và đem đến món chi họ đã kéo rồi, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và chỉ gai mịn.
26et pilos caprarum, sponte propria cuncta tribuentes.
26Còn mấy người đàn bà có cảm động và tài khéo thì kéo chỉ lông dê.
27Principes vero obtulerunt lapides onychinos, et gemmas ad superhumerale et rationale,
27Các bực tôn trưởng trong dân sự đem bích ngọc và các thứ ngọc khác để khảm cho ê-phót và bảng đeo ngực;
28aromataque et oleum ad luminaria concinnanda, et ad præparandum unguentum, ac thymiama odoris suavissimi componendum.
28dầu thắp đèn, các hương liệu để chế dầu xức và dầu thơm.
29Omnes viri et mulieres mente devota obtulerunt donaria, ut fierent opera, quæ jusserat Dominus per manum Moysi. Cuncti filii Israël voluntaria Domino dedicaverunt.
29Cả dân Y-sơ-ra-ên, nam hay nữ, phàm ai có lòng cảm động xui cho mình tình nguyện quyên vào các công việc Đức Giê-hô-va đã phán dặn nơi Môi-se, đều đem dâng cho Đức Giê-hô-va các lễ tình nguyện vậy.
30Dixitque Moyses ad filios Israël: Ecce, vocavit Dominus ex nomine Beseleel filium Uri, filii Hur de tribu Juda,
30Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy Đức Giê-hô-va đã kêu danh Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.
31implevitque eum spiritu Dei, sapientia et intelligentia, et scientia et omni doctrina,
31Ngài phú cho người đầy dẫy Thần của Đức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết, để làm mọi thứ nghề thợ,
32ad excogitandum, et faciendum opus in auro, et argento, et ære,
32đặng bày ra và làm đồ vàng, bạc và đồng,
33sculpendisque lapidibus, et opere carpentario, quidquid fabre adinveniri potest,
33đặng khắc và khảm các thứ ngọc, đặng chạm cây làm các đồ khéo léo.
34dedit in corde ejus: Ooliab quoque filium Achisamech de tribu Dan:
34Ngài lại phú cho người tài dạy dỗ, và cũng đồng ban cho Ô-hô-li-áp, con của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Đan nữa;
35ambos erudivit sapientia, ut faciant opera abietarii, polymitarii, ac plumarii, de hyacintho ac purpura, coccoque bis tincto, et bysso, et texant omnia, ac nova quæque reperiant.
35Ngài phú cho hai người đó đầy sự khôn ngoan đặng làm các công nghệ về thợ thêu, thợ dệt nhiều màu, tức là màu tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai mịn; để bày ra và làm các thứ công nghệ khéo.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.