2 Мойсея
Chapter 34
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Мойсея 34

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові: Висїчи собі дві таблицї камяні взором первих, і напишу на таблицях слова, що були на таблицях первих, що розбив єси.
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy đục hai bảng đá như hai bảng trước; rồi ta sẽ viết trên hai bảng nầy các lời đã ở nơi hai bảng kia, mà ngươi đã làm bể.
2І бувай готов у раньцї, і зійди в раньцї на Синай гору, та й станеш тамо передо мною на верху гори.
2Ngày mai, hãy chực cho sẵn, vừa sáng lên trên đỉnh núi Si-na-i, đứng trước mặt ta tại đó.
3І нїхто щоб не взійшов з тобою, та нїкого щоб не було видно по всїй горі; ба й отара й череда щоб не паслась під горою.
3Không ai nên lên theo cùng ngươi hết, khắp núi không nên thấy có người, và chiên, bò cũng chẳng nên ăn cỏ nơi núi nầy nữa.
4І висїк дві таблицї камяні взором первих; і встав Мойсей рано враньцї, та й зійшов на Синай гору, як заповідав йому Господь, і взяв в руки обидві таблицї камяні.
4Môi-se bèn đục hai bảng đá, y như hai bảng trước; dậy sớm, cầm theo tay hai bảng đó lên trên núi Si-na-i, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
5І зійшов Господь у хмарі і став з ним там, і промовив імя „Господь‟.
5Đức Giê-hô-va ngự xuống trong đám mây, đứng gần bên Môi-se và hô danh Giê-hô-va.
6І переходив Господь перед ним, і покликував: Господь! Господь! Бог, милосердний і ласкавий, нескорий на гнїв і щедрий на милость і правду,
6Ngài đi ngang qua mặt người, hô rằng: Giê-hô-va! Giê-hô-va! là Đức Chúa Trời nhân từ, thương xót, chậm giận, đầy dẫy ân huệ và thành thực,
7Що держить ласку про тисячі, прощає несправедливість, переступ і гріх, хоч нїколи не вважає безвинним виноватого, карає несправедливість батьківську на дїтях і на дїтях дїтей, на третьому й на четвертому родї.
7ban ơn đến ngàn đời, xá điều gian ác, tội trọng, và tội lỗi; nhưng chẳng kể kẻ có tội là vô tội, và nhân tội tổ phụ phạt đến con cháu trải ba bốn đời.
8І припав хутко Мойсей до землї і поклонився Богу,
8Môi-se lật đật cúi đầu xuống đất và thờ lạy, mà thưa rằng:
9І рече: Коли тільки знайшов я ласку в очу в тебе, Господе, нехай же йде Господь серед нас; бо запеклі се люде, та прости несправедливість нашу і гріх наш, і возьми нас за наслїддє своє!
9Lạy Chúa! Nếu tôi được ơn trước mặt Chúa, xin hãy đi giữa chúng tôi, vì dân nầy là một dân cứng cổ. Xin hãy tha sự gian ác cùng tội lỗi, và nhận chúng tôi làm cơ nghiệp Chúa.
10І рече: Се я покладаю завіт: Перед усїма людьми твоїми сотворю чудеса, які не творились на всїй землї і у всїх народів, і вбачати ме ввесь люд, що проміж ним живеш, дїло Господнє: страшенне бо те, що сотворю з тобою.
10Đức Giê-hô-va phán rằng: Nầy, ta lập một giao ước. Trước mặt các dân sự của ngươi, ta sẽ làm các phép lạ chưa hề có làm trên cả mặt đất, hay là nơi dân nào; và toàn dân sự mà trong đó có ngươi, sẽ xem thấy việc Đức Giê-hô-va, vì điều ta sẽ làm cùng ngươi là một điều đáng kinh khiếp.
11Пильнуй же того, що я заповідав нинї тобі. Се повиганяю перед тобою Аморіїв, і Канааніїв, і Хетіїв, і Ферезіїв, і Гевіїв, і Євузіїв.
11Hãy cẩn thận về điều ta truyền cho ngươi hôm nay. Nầy, ta sẽ đuổi khỏi trước mặt ngươi dân A-mô-rít, dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít.
12Остерегайсь чинити вмову з осадниками тієї країни, що в їх землю ввіходиш, щоб не зробились вони сїткою проміж вами.
12Hãy cẩn thận đừng lập giao ước cùng dân của xứ mà ngươi sẽ vào, e chúng nó sẽ thành cái bẫy giữa ngươi chăng.
13Нї, мусите руйнувати жертівники їх, і будете ламати стовпи їх, і рубати сьвященні дуброви їх,
13Nhưng các ngươi hãy phá hủy bàn thờ, đập bể pho tượng và đánh hạ các thần chúng nó.
14Бо не будеш покланятись иншому богу; бо Господь, на імя Ревнивий, він Бог ревнивий.
14Vì ngươi đừng sấp mình xuống trước mặt Chúa nào khác, bởi Đức Giê-hô-va tự xưng là Đức Chúa Trời kỵ tà; Ngài thật là một Đức Chúa Trời kỵ tà vậy.
15Не чинити меш умови з жителями тієї країни, ато будуть блудувати вони з богами своїми і приносити жертву богам своїм, та й покличуть тебе, і зачнеш їсти жертви їх.
15Hãy cẩn thận đừng lập giao ước cùng dân của xứ đó, e khi chúng nó hành dâm cùng các tà thần chúng nó và tế các tà thần của chúng nó, có kẻ mời, rồi ngươi ăn của cúng họ chăng.
16І будеш брати дочки їх за синів своїх, і будуть блудовати дочки їх за богами своїми, і приводити синів твоїх до блуду за богами своїми.
16Lại đừng cưới con gái chúng nó cho con trai ngươi, e khi con gái chúng nó hành dâm với các tà thần chúng nó, quyến dụ con trai ngươi cũng hành dâm cùng các tà thần của chúng nó nữa chăng.
17Виливаних богів не будеш робити.
17Ngươi chớ đúc thần tượng.
18Сьвята не заквашеного хлїба будеш допильновувати, сїм день їсти меш опрісноки, як заповідав я тобі, в певну годину, в місяцї Абиві; бо в місяцї Абиві вийшов єси з Египту.
18Ngươi hãy giữ lễ bánh không men. Nhằm k” tháng lúa trỗ, hãy ăn bánh không men trong bảy ngày, như ta đã truyền dặn ngươi; vì nhằm tháng đó ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
19Все, що родить мати, моє; і весь твій скот, первородні самцї бики й барани.
19Các con trưởng nam đều thuộc về ta; cùng các con đực đầu lòng của bầy súc vật ngươi, hoặc bò hoặc chiên cũng vậy.
20Первака ж осла мусиш викупити бараном, коли ж не викупиш, так переломи йому шию. Всякого первенця з синів мусиш викупити, і нехай нїхто не показується передо мною з порожнїми руками.
20Nhưng ngươi sẽ bắt một chiên con hay là dê con mà chuộc một con lừa đầu lòng. Nếu chẳng chuộc nó, ngươi hãy bẻ cổ nó. Ngươi sẽ chuộc các con trưởng nam mình; và chớ ai đi tay không đến chầu trước mặt ta.
21Шість день робити меш, семого ж дня перестанеш орати і жати.
21Trong sáu ngày ngươi hãy làm công việc, nhưng qua ngày thứ bảy hãy nghỉ, dẫu mùa cày hay mùa gặt ngươi cũng phải nghỉ vậy.
22І сьвято тижневе держатя меш, те ж і сьвято первоплоду пшеничних вжинків, і сьвято збору при кінцї року.
22Đầu mùa gặt lúa mì, ngươi hãy giữ lễ của các tuần lễ; và cuối năm giữ lễ mùa màng.
23Три рази що року мусить показуватись увесь муський пол ваш перед лицем Господа, Бога Ізраїлського:
23Thường năm ba lần, trong vòng các ngươi, mỗi người nam sẽ ra mắt Chúa Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
24Бо повиганяю народи сперед тебе і розпросторю границї твої, і нїхто не посягне на землю твою, як виходити меш, показатись перед Господом, Богом вашим, три рази що року.
24Vì ta sẽ đuổi các dân khỏi trước mặt ngươi, ta sẽ mở rộng bờ cõi ngươi; và trong khi ngươi lên ra mắt Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, mỗi năm ba lần, thì sẽ chẳng ai tham muốn xứ ngươi hết.
25Не приносити меш вкупі з заквашеним кров жертви моєї, і не зоставати меться до ранку жертва в паскове сьвято.
25Ngươi chớ dâng huyết của con sinh tế ta cùng bánh pha men; thịt của con sinh về lễ Vượt-qua chớ nên giữ đến sáng mai.
26Первий первоплід землї твоєї приносити меш домові Господа, Бога твого. Не варити меш козеняти в молоцї матері його.
26Ngươi sẽ đem dâng hoa quả đầu mùa của đất sanh sản vào đền Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời ngươi. Ngươi chớ nấu thịt dê con trong sữa mẹ nó.
27І рече Господь Мойсейові: Позаписуй собі сі слова: бо згідно з сїми словами вчинив я з тобою і з Ізраїлем завіт.
27Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng: Hãy chép các lời nầy; vì theo các lời nầy mà ta lập giao ước cùng ngươi và cùng Y-sơ-ra-ên.
28І був там він з Господом сорок день і сорок ночей, хлїба не їв і води не пив. І написав на таблицях слова завіту, десять слів.
28Môi-se ở đó cùng Đức Giê-hô-va trong bốn mươi ngày và bốn mươi đêm, không ăn bánh, cũng không uống nước; Đức Giê-hô-va chép trên hai bảng đá các lời giao ước, tức là mười điều răn.
29І сталось, як сходив Мойсей з Синай гори, а обидві таблицї сьвідчення були в руцї Мойсейовій, як сходив із гори, так не знав Мойсей, що стала сияти проміннєм кожа на лицї в його, бо розмовляв він з Господом.
29Khi Môi-se tay cầm hai bảng chứng đi xuống núi Si-na-i, chẳng biết rằng da mặt mình sáng rực bởi vì mình hầu chuyện Đức Giê-hô-va.
30І побачив Арон і всї синове Ізрайлеві Мойсея, і се почала сияти проміннєм кожа на лицї в його, і побоялись приступити до його.
30Nhưng A-rôn cùng cả dân Y-sơ-ra-ên nhìn Môi-se thấy mặt người sáng rực, sợ không dám lại gần.
31І покликав їх Мойсей, і поприходили до його Арон і всї князї громадські, і розмовляв Мойсей із ними;
31Môi-se bèn gọi họ, A-rôn cùng các hội trưởng đến gần; rồi nói chuyện cùng họ.
32А потім приступили й усї синове Ізрайлеві, і заповідав їм він усе, про що глаголав йому Господь на Синай горі.
32Kế sau, cả dân Y-sơ-ra-ên đến gần, người truyền dặn các điều của Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình nơi núi Si-na-i.
33І як переставав Мойсей промовляти до них, так спускав на лице собі покривало.
33Môi-se thôi nói chuyện cùng họ, liền lấy lúp che mặt mình lại.
34Якже приходив Мойсей перед Господа розмовляти з ним, здіймав покривало, аж поки він відходив; і виходив він і промовляв синам Ізрайлевим, що заповідано йому.
34Khi Môi-se vào trước mặt Đức Giê-hô-va đặng hầu chuyện Ngài, thì dở lúp lên cho đến chừng nào lui ra; đoạn ra nói lại cùng dân Y-sơ-ra-ên mọi lời Ngài đã phán dặn mình.
35І вбачили синове Ізрайлеві лице Мойсейове, що сияла проміннєм кожа на лицї в Мойсея; і надївав ізнов Мойсей покривало на лице собі, поки не прийшов, щоб розмовляти з ним.
35Dân Y-sơ-ra-ên nhìn mặt Môi-se thấy da mặt người sáng rực, thì Môi-se lấy lúp che mặt mình cho đến khi nào vào hầu chuyện Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.