2 Мойсея
Chapter 32
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Мойсея 32

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І вбачили люде, що загаявся Мойсей зійти з гори, і згромадились люде до Арона, і мовляли до його: Заходись лишень та пороби нам боги, щоб вони йшли поперед нас! Бо ми не знаємо, що сталось Мойсейові, чоловікові сьому, що вивів нас із Египецької землї.
1Dân sự thấy Môi-se ở trên núi chậm xuống, bèn nhóm lại chung quanh A-rôn mà nói rằng: Nào! hãy làm các thần để đi trước chúng tôi đi, vì về phần Môi-se nầy, là người đã dẫn chúng tôi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chúng tôi chẳng biết điều chi đã xảy đến cho người rồi.
2І рече їм Арон: Повиймайте ж сережки золоті, що в ушу жінок ваших, у ваших синів і дочок, та й принесїть до мене.
2A-rôn đáp rằng: Hãy lột những vòng vàng đeo nơi tai vợ, con trai và con gái các ngươi đi, rồi đem lại cho ta.
3І повиймали всї люде сережки золоті, що в ушу в їх, і поприносили до Арона.
3Hết thảy đều lột vòng vàng nơi tai mình mà đem lại cho A-rôn;
4І позабирав їх із рук їх, і виробив форму, і зробив із них литого бичка. І казали люде: Ось бог твій, Ізраїлю, що вивів тебе з Египецької землї.
4người nhận lấy nơi tay họ, và dùng đục làm thành một bò con đúc. Dân chúng nói rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên! nầy là các thần của ngươi đã đem ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
5І вбачаючи се Арон, вистроїв перед ним жертівника. І покликне Арон і каже: Завтра сьвято Господеві!
5A-rôn thấy vậy, bèn lập một bàn thờ trước mặt tượng bò đó; đoạn, người la lên rằng: Sáng mai sẽ có lễ tôn trọng Đức Giê-hô-va!
6І повставали вони рано враньцї, та й вознесли жертви огняні і жертви мирні. І посїдали люде їсти й пити з ним, і вставши позаводили іграшки.
6Sáng mai dân chúng bèn thức dậy sớm, dâng các của lễ thiêu và lễ thù ân; ngồi mà ăn uống, đoạn đứng dậy mà vui chơi.
7І рече Господь Мойсейові: Ійди боржій, спустись! Показились бо сї люде, що вивів єси з Египецької землї.
7Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy xuống đi, vì dân mà ngươi đưa ra khỏi xứ Ê-díp-tô đã bại hoại rồi,
8Хутко звернули з дороги, що я заповідав їм; зробили собі литого бичка та й поприпадали ниць перед ним, і принесли йому жертву, й мовляють: Ось, бог твій Ізраїлю, що вивів тебе з Египецької землї.
8vội bỏ đạo ta truyền dạy, đúc một con bò tơ, mọp trước tượng bò đó và dâng của lễ cho nó mà nói rằng: Hỡi Y-sơ-ra-ên! đây là các thần đã dẫn ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô!
9І рече Господь Мойсейові: Бачив я людей сих; се люде затвердїлого серця.
9Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng: Ta đã xem thấy dân nầy, kìa là một dân cứng cổ.
10Іди ж від мене, щоб запалав я гнївом на їх, і щоб менї вигубити їх; тебе ж я зроблю народом великим.
10Vả, bây giờ hãy để mặc ta làm, hầu cho cơn thạnh nộ ta nổi lên cùng chúng nó, diệt chúng nó đi; nhưng ta sẽ làm cho ngươi thành một dân lớn.
11І благав Мойсей Господа, Бога свого, і промовив: Про що, Господе, палати гнївом тобі на людей твоїх, що вивів єси з Египецької землї потугою великою й рукою міцною?
11Môi-se bèn nài xin Giê-hô-va Đức Chúa Trời người rằng: Lạy Đức Giê-hô-va, sao nổi thạnh nộ cùng dân Ngài? là dân mà Ngài đã dùng quyền lớn lao mạnh mẽ đưa ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
12Чи то ж гаразд, як мовляти муть Египтїї: На лихо він вивів їх, аби повбивати в горах та повикорінювати з лиця земного? Одвернись від гнїва твого, да зжалься, що розлютувався на людей твоїх.
12Sao để cho người Ê-díp-tô nói rằng: Ngài đưa chúng nó ra khỏi xứ đặng làm hại cho, giết đi tại trong núi, cùng diệt chúng nó khỏi mặt đất? Cầu xin Chúa hãy nguôi cơn giận và bỏ qua điều tai họa mà Ngài muốn giáng cho dân Ngài.
13Спогадай Авраама, Ізаака й Ізраїля, слуг твоїх, що їм клявся єси собою самим, словами: Намножу насїння вашого, як зір небесних, і всю ʼцю землю, що про неї я глаголав, дам я насїнню вашому і наслїдувати мете її віковічно.
13Xin Chúa hãy nhớ lại Aùp-ra-ham, Y-sác, Y-sơ-ra-ên, là các tôi tớ Ngài, mà Ngài có chỉ mình thề cùng họ rằng: Ta sẽ thêm dòng dõi các ngươi lên nhiều như sao trên trời, ta sẽ ban cho dòng dõi đó cả xứ mà ta chỉ phán, và họ sẽ được xứ ấy làm cơ nghiệp đời đời.
14І зжалївся Господь, що розлютувався та й хотїв заподїяти лихо людям своїм.
14Đức Giê-hô-va bèn bỏ qua điều tai họa mà Ngài nói rằng sẽ giáng cho dân mình.
15І повернувся Мойсей, і спустивсь з гори, а таблицї сьвідчення в руцї його, таблицї пописані з обох боків; з одного й з другого боку пописані.
15Đoạn, Môi-se ở trên núi trở xuống, tay cầm hai bảng chứng; hai bảng chứng có viết hai bên, mặt nầy và mặt kia.
16А таблицї були дїло Боже і письмо — письмо Боже, вирізане на таблицях.
16Hai bảng đó là việc của Đức Chúa Trời làm ra; chữ cũng là chữ của Đức Chúa Trời khắc trên bảng.
17І почув Йосуа голос люду, що вигукував, і каже Мойсейові: Військовий погук у коші.
17Vả, Giô-suê nghe dân chúng la lên, bèn nói cùng Môi-se rằng: Trong trại quân có tiếng chiến đấu.
18Та нї! каже, не так гукають подужники, і не так гукають подужані; голос пересьпівів я чую.
18Môi-se đáp rằng: Chẳng phải tiếng kêu về thắng trận, cũng chẳng phải tiếng kêu về thua trận; nhưng ta nghe tiếng kẻ hát.
19І сталось, що, наближившись до табору, побачив бичка і таньцї, і запалав Мойсей гнївом, та й кинув таблицї з рук, і розбив їх під горою.
19Khi đến gần trại quân, Môi-se thấy bò con và sự nhảy múa, bèn nổi giận, liệng hai bảng chứng khỏi tay mình, bể ra nơi chân núi;
20І взяв бичка, що вони зробили, та й спалив його на вогнї, і розтовк його на прах; та й висипав у воду, та й дав її пити синам Ізрайлевим.
20đoạn lấy bò con của chúng đã đúc đem đốt trong lửa, rồi nghiền cho đến thành ra bụi, rải trên mặt nước, và cho dân Y-sơ-ra-ên uống.
21І рече Мойсей Аронові: Що тобі заподїяли сї люде? За що навів на їх великий гріх?
21Môi-se bèn nói cùng A-rôn rằng: Dân nầy làm chi anh, mà anh xui cho chúng phạm tội nặng dường ấy?
22І рече Арон: Не палай гнївом на мене, добродїю. Ти сам знаєш сей люд, який він ледачий.
22A-rôn đáp rằng: Xin chúa tôi đừng nổi giận, chúa biết rằng dân nầy chuyên làm điều ác!
23Кажуть вони менї: Зроби нам бога, щоб ійшов поперед нас, бо не знаємо, що сталось Мойсейові, чоловікові сьому, що вивів нас з Египецької землї.
23Họ có nói cùng tôi rằng: Hãy làm các thần đi trước chúng tôi; vì về phần Môi-se nầy, là người đã dẫn chúng tôi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, chúng tôi chẳng biết có điều chi xảy đến cho người rồi.
24Я й кажу їм: У кого є золото, здіймайте з себе. І пооддавали менї, і вкинув я в огонь його, і вийшов сей бичок.
24Tôi bèn nói cùng chúng rằng: Ai có vàng hãy lột ra! Họ bèn đưa cho tôi, tôi bỏ vào lửa, và bởi đó thành ra bò con nầy.
25І вбачав Мойсей, що розузданий се люд, а розуздав його Арон, на сором їх перед противниками їх.
25Vả, Môi-se thấy dân sự buông lung, vì A-rôn để họ buông lung, đến đỗi bị sỉ nhục trong vòng các thù nghịch,
26І став Мойсей у кошових воротях, і покликнув: Хто за Господа, до мене! І скупились до його всї сини Левієві.
26thì người đứng nơi cửa trại quân mà nói rằng: Ai thuộc về Đức Giê-hô-va, hãy đến cùng ta đây! Hết thảy người Lê-vi đều nhóm lại gần bên người.
27І каже їм: Так глаголе Господь, Бог Ізраїлїв: Підпережи кожен меча свого при бедрі, пройдїте сюди, і назад по табору од воріт і до воріт, і побивайте браттє ваше, і товариство ваше, і сусїд ваших.
27Người truyền cho họ rằng: Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, có phán như vầy: Mỗi người trong các ngươi hãy đeo gươm bên mình, đi qua đi lại trong trại quân, từ cửa nầy đến cửa kia, và mỗi người hãy giết anh em, bạn hữu, và kẻ lân cận mình.
28І вчинили синове Ізрайлеві по слову Мойсейовому; і полягло того дня з люду до трох тисяч чоловіка.
28Dân Lê-vi bèn làm y như lời Môi-se; trong ngày đó có chừng ba ngàn người bị chết.
29І каже Мойсей: Присьвятїтеся Господеві сьогоднї проти синів своїх і проти братів своїх, щоб на вас послав сьогоднї благословеннє.
29Vả, Môi-se đã truyền rằng: Ngày nay mỗi người trong vòng các ngươi hãy dâng tay mình cho Đức Giê-hô-va, chẳng sá chi đến con trai hay là anh em mình, hầu cho các ngươi được ơn phước vậy.
30Другого ж дня промовив Мойсей до людей: Великим гріхом провинили ви! Оце ж підіймусь до Господа; може й спокутую ваші гріхи.
30Ngày mai, Môi-se nói cùng dân sự rằng: Các ngươi đã phạm một tội rất trọng; song bây giờ ta lên đến Đức Giê-hô-va, có lẽ ta sẽ được chuộc tội các ngươi chăng.
31Вернувся Мойсей до Господа й рече: Ой, величезним гріхом провинили сї люде; зробили собі бога із золота.
31Vậy, Môi-se trở lên đến Đức Giê-hô-va mà thưa rằng: Oâi! dân sự nầy có phạm một tội trọng, làm cho mình các thần bằng vàng;
32Оце ж, коли б простив гріх їх! Коли ж нї, дак вичеркни мене з книги твоєї, що написав єси.
32nhưng bây giờ xin Chúa tha tội cho họ! Bằng không, hãy xóa tên tôi khỏi sách Ngài đã chép đi.
33І рече Мойсейові Господь: Хто провинив менї, вичеркну з книги моєї.
33Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Kẻ nào phạm tội cùng ta, ta sẽ xóa nó khỏi sách ta.
34Нинї ж ійди, веди люди туди, куди я заповідав тобі. Ангел мій йти ме поперед тебе; як же прийде година кари моєї, тодї й карати му їх за провини їх.
34Bây giờ, hãy đi, dẫn dân sự đến nơi ta đã chỉ phán. Nầy thiên sứ ta sẽ đi trước ngươi; nhưng ngày nào ta hình phạt thì sẽ phạt tội chúng nó.
35І послав Господь морову кару на людей за литого бичка, котрого виробив Арон.
35Đức Giê-hô-va hành phạt dân sự là vậy, vì dân sự là gốc phạm về tượng bò vàng mà A-rôn đã làm ra.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.