2 Мойсея 4
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І відказав Мойсей і каже: А як же не звіряться менї, анї послухають голосу мого, та скажуть: Не являвсь тобі Господь?
1Môi-se thưa rằng: Nhưng dân đó sẽ chẳng tin và chẳng vâng lời tôi, vì sẽ nói rằng: Đức Giê-hô-va chẳng có hiện ra cùng ngươi đâu.
2І промовив до його Господь: Що се в руцї у тебе? І каже він: Палиця.
2Đức Giê-hô-va phán rằng: Trong tay ngươi cầm vật chi? Thưa rằng: Một cây gậy.
3І глаголе: Кинь її на землю. І кинув її на землю, і стала змієм. І відбіг Мойсей від його.
3Phán rằng: Hãy ném xuống đất đi. Người bèn ném xuống đất, gậy hóa ra một con rắn; Môi-se chạy trốn nó.
4І каже Господь Мойсейові: Простягни руку, та возьми за хвоста. І просьтяг руку і узяв його за хвоста. І стала палиця в руцї в його:
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy giơ tay ngươi ra nắm đuôi nó. Người giơ tay ra nắm, thì nó hườn lại cây gậy trong tay.
5Щоб упевнились, що явивсь тобі Господь, Бог батьків їх, Бог Авраамів, Бог Ізааків і Бог Яковів.
5Đức Giê-hô-va phán rằng: Aáy để cho chúng nó tin rằng Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của tổ phụ mình, là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, đã hiện ra cùng ngươi.
6Каже йому Господь знов: Засунь руку твою за пазуху собі. І засунув руку за пазуху собі, і як вийняв її зза пазухи своєї, аж се рука його побілїла від прокази, як сьнїг.
6Đức Giê-hô-va lại phán rằng: Hãy đặt tay ngươi vào lòng. Người liền đặt vào, rồi lấy ra. Nầy, tay người nổi phung trắng như tuyết.
7І каже знов йому: Засунь руку твою за пазуху собі. І засунув він знов руку за пазуху свою; і вийняв її зза пазухи своєї, і се стала вона як тїло його.
7Đoạn, Ngài phán rằng: Hãy đặt tay ngươi vào lòng lại; người bèn đặt vào, rồi lấy ra. Kìa, tay trở lại như thịt mình.
8І станеться коли не піймуть віри тобі, анї послухаються знамення первого, так піймуть віри тобі й послухаються знамення другого.
8Lại phán: Nếu khi nào dân đó chẳng tin ngươi và chẳng vâng theo tiếng của dấu thứ nhất, thì sẽ tin theo tiếng của dấu thứ nhì.
9І станеться, коли не впевняться й сими двома знаменнями, і не послухають голосу твого, так візьмеш води річної, та й виллєш на суходіл, і вода, що взяв єси з ріки, візьметься кровю на суходолї.
9Vả lại, nếu dân chẳng tin cả hai dấu nầy, và không vâng theo lời ngươi, thì hãy lấy nước dưới sông mà làm tràn ngập trên mặt đất; nước mà ngươi đã lấy dưới sông lên đó, sẽ thành máu trên mặt đất vậy.
10І каже Мойсей Господеві: Ой Господе! Не проречистий я нї здавна, нї з того часу, як почав єси глаголати рабові твойму. Нї! покволий у мові й тугоязикий.
10Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Oâi! lạy Chúa, từ hôm qua, hôm kia, hay là từ lúc Chúa phán dạy kẻ tôi tớ Chúa, tôi vẫn chẳng phải một tay nói giỏi, vì miệng và lưỡi tôi hay ngập ngừng.
11І каже Господь Мойсейові: Хто дав уста чоловікові? Або хто сотворив нїмого, чи глухого, чи видющого, чи слїпуючого? Хиба не я, Господь?
11Đức Giê-hô-va bèn phán rằng: Ai tạo miệng loài người ra? hay là ai đã làm câm, làm điếc, làm sáng, làm mờ? Có phải ta là Đức Giê-hô-va chăng?
12Оце ж ійди, і я буду в устах твоїх, і навчати му тебе, що тобі промовляти.
12Vậy bây giờ, hãy đi; ta sẽ ở cùng miệng ngươi và dạy ngươi những lời phải nói.
13І рече Мойсей: Молю тебе, Господи, вибери луччого посла.
13Môi-se thưa rằng: Oâi! lạy Chúa, Chúa muốn sai ai đi, thì sai.
14І запалав гнїв Господень на Мойсея, і рече: Хиба не знаю, що твій брат Арон, Левієнко, уміє добре промовляти? І се він вийде на зустріч тобі і, побачивши тебе, звеселиться в серцї свойму.
14Đức Giê-hô-va bèn nổi giận cùng Môi-se mà phán rằng: Có phải A-rôn, người Lê-vi, là anh ngươi chăng? Ta biết người đó có tài nói giỏi, và kìa, người đang đi đến đón ngươi kìa; khi thấy ngươi, chắc sẽ vui mừng trong lòng.
15І промовляти меш до його, вкладувати меш слова мої в уста його, я ж буду в устах у тебе і в устах у його, і навчати му вас, що вам чинити.
15Vậy ngươi hãy nói cùng người, và sắp để những lời trong miệng người. Khi hai ngươi nói, ta sẽ ở cùng miệng ngươi và miệng anh ngươi, dạy các ngươi những điều gì phải làm.
16І він буде речником твоїм до людей, і він тобі буде устами, ти ж йому будеш Богом.
16Aáy là người đó sẽ nói cùng dân sự thế cho ngươi, dùng làm miệng ngươi, còn ngươi sẽ dường như Đức Chúa Trời cho người vậy.
17І сю палицю візьмеш у руку твою, нею сотвориш знамення.
17Ngươi hãy cầm lấy gậy nầy nơi tay, để dùng làm các dấu lạ.
18І пійшов Мойсей, та й вернувсь до Єтра, тесьтя свого, і каже: Пійду й вернусь до браття мого, що в Египтї, та побачу, чи вони ще живі. І каже Єтро Мойсейові: Ійди собі здоровий з миром.
18Môi-se bèn đi, trở về Giê-trô, ông gia mình, mà thưa rằng: Xin cha hãy cho tôi trở về nơi anh em tôi tại xứ Ê-díp-tô, đặng thăm thử họ còn sống chăng. Giê-trô bèn nói cùng Môi-se rằng: Con hãy đi bình yên.
19І рече Господь Мойсейові в Мидіян землї: Ійди, вертайсь у Египет; повмірали бо всї, що шукали душі твоєї.
19Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se tại Ma-đi-an rằng: Hãy trở về xứ Ê-díp-tô, vì mấy người tìm giết ngươi đã chết hết rồi.
20І взяв Мойсей жену свою та хлопята свої, посадив їх на осла, та й вернувсь у Египет. І взяв Мойсей жезло Боже в руку свою.
20Môi-se bèn đỡ vợ và con mình lên lưng lừa, trở về xứ Ê-díp-tô. Người cũng cầm cây gậy của Đức Chúa Trời theo trong tay.
21І рече Господь Мойсейові: Як прийдеш в Египет, гляди, усї ті чудеса, що вложив я в руку твою, щоб ти сотворив перед Фараоном. Я ж закаменю серце йому, і не відпустить людей.
21Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Khi trở về xứ Ê-díp-tô, hãy cẩn thận về các dấu lạ của ta đã giao nơi tay ngươi mà làm trước mặt Pha-ra-ôn; nhưng ta sẽ khiến người cứng lòng chẳng cho dân sự đi.
22Ти ж промовляти меш до Фараона: Тако глаголе Господь: Мій син, мій первенець Ізраїль.
22Vậy, ngươi phải tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Y-sơ-ra-ên là con ta, tức trưởng nam ta,
23І глаголю тобі: Відпусти сина мого, щоб він служив менї. Як же не схочеш відпустити, знай, я вбю сина твого, первенця твого.
23nên ta có phán cùng ngươi rằng: Hãy cho con ta đi, để nó phụng sự ta, mà ngươi đã từ chối không cho nó đi. Nầy, ta sẽ giết con trai ngươi, là con trưởng nam của ngươi.
24І сталось у дорозї, на попасї, що стьрів Господь його та й хотїв убити.
24Vả, đang khi đi đường, Đức Giê-hô-va hiện ra trước mặt Môi-se nơi nhà quán, và kiếm thế giết người đi.
25І взяла Зипора гострого кременя, та й обрізала крайнє тїлце в синка свого, та й кинула до ніг йому, і каже: Крівавий жених ти менї.
25Sê-phô-ra lấy con dao bằng đá, cắt dương bì của con mình, và quăng dưới chân Môi-se, mà nói rằng: Thật, chàng là huyết lang cho tôi!
26І відійшов геть від його. Казала тодї вона: Крівавий жених задля обрізання.
26Đức Giê-hô-va tha chồng; nàng bèn nói rằng: Huyết lang! là vì cớ phép cắt bì.
27І рече Господь Аронові: Вийди в степ на зустьріч Мойсейові. І пійшов і зустьрів його під горою Божою, та й поцїлував його.
27Đức Giê-hô-va phán cùng A-rôn rằng: Hãy đi đến đồng vắng, đón rước Môi-se. A-rôn bèn đi, gặp Môi-se tại núi của Đức Chúa Trời, và hôn người.
28І повідав Мойсей Аронові всї слова Господнї, що послав його, й усї знамення, що заповідав йому.
28Môi-se thuật lại cho A-rôn mọi lời của Đức Giê-hô-va sai mình truyền, và các dấu lạ mà Ngài đã dạy mình làm.
29І пійшов Мойсей з Ароном і поскуплювали до купи всїх старших мужів громадських Ізраїля.
29Vậy, Môi-se đi cùng A-rôn, nhóm lại các trưởng lão dân Y-sơ-ra-ên.
30І промовив Арон усї слова, що глаголав Бог до Мойсея, і сотворив знамення перед людьми.
30A-rôn bèn thuật hết các lời của Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se, và làm những dấu lạ trước mặt dân sự.
31І вірували люде, і чувши, що Господь навідавсь до синів Ізрайлевих, і що зглянувсь на їх бідуваннє, похилились і поклонились до землї.
31Chúng bèn tin, hiểu rằng Đức Giê-hô-va đã thăm viếng dân Y-sơ-ra-ên, và thấy điều cực khổ của mình; chúng bèn cúi đầu và thờ lạy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.