2 Мойсея
Chapter 14
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2 Мойсея 14

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2Промов до синів Ізрайлевих, щоб одвернули й отаборились перед Пі-Гахиротом, між Микдолом і морем; перед Бааль-Цефоном отаборитесь навпроти його, при морі.
2Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên trở lại đóng trại tại trước Phi-Ha-hi-rốt, ngang Ba-anh-Sê-phôn, giữa khoảng Mít-đôn và biển. Các ngươi hãy đóng trại đối diện nơi nầy, gần biển.
3Бо казати ме Фараон про сини Ізрайлеві: Заблудили в цїй землї та й зачинив їх у собі степ.
3Chắc Pha-ra-ôn sẽ nói về dân Y-sơ-ra-ên rằng: Dân đó lạc đường bị khốn trong đồng vắng rồi.
4Я ж окаменю запекле серце Фараонове, щоб уганяв за ними, і прославлюсь на Фараоні й на всьому війську його, і зрозуміють Египтяне, що я Господь. І вчинили так.
4Ta sẽ làm cho Pha-ra-ôn cứng lòng, người sẽ đuổi theo dân đó; nhưng ta sẽ vì Pha-ra-ôn và cả toán binh người được rạng danh; người Ê-díp-tô sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va. Dân Y-sơ-ra-ên bèn làm như vậy.
5І сповіщено царя Египецького, що втекли люде, і повернулось у Фараона й у дворян його серце проти людей, і промовляли вони: Що се ми зробили, що відпустили Ізраїля з нашої неволї?
5Vả, họ báo cùng vua Ê-díp-tô rằng dân Hê-bơ-rơ đã trốn đi rồi. Lòng Pha-ra-ôn và quần thần đối cùng dân đó bèn thay đổi, nói rằng: Chúng ta đã làm chi vậy, tha dân Y-sơ-ra-ên đi để khỏi phục dịch ta nữa sao?
6І повелїв запрягти колесницю свою, і взяв із собою люде свої,
6Pha-ra-ôn bèn thắng xe và đem dân mình theo.
7І взяв шість сот бойових колесниць на вибір і всї колесницї Египецькі, і військових до кожної.
7Người đem sáu trăm xe thượng hạng và hết thảy xe trong xứ Ê-díp-tô, trên mỗi xe đều có chiến binh cả.
8І закаменив Господь серце в Фараона, царя Египецького, і погнався він за синами Ізрайлевими. Синове ж Ізрайлеві виходили під рукою високою.
8Đức Giê-hô-va làm cho Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, cứng lòng, đuổi theo dân Y-sơ-ra-ên; nhưng dân nầy đã ra đi một cách dạn dĩ.
9І вганяв Египтїй за ними та й наздогнав їх, як отаборились при морі, усї конї в колесницях у Фараона, комонник його і потуга його, при Пі-Гахиротї, по близу Бааль-Цефону.
9Người Ê-díp-tô và cả ngựa xe, lính kỵ, cùng toán binh của Pha-ra-ôn đều đuổi theo dân Y-sơ-ra-ên, gặp đang đóng đồn nơi bờ biển, gần Phi-ha-hi-rốt, ngang Ba-anh-Sê-phôn.
10І як наблизився Фараон, зняли сини Ізрайлеві очі свої, аж се Фараон уганяє за ними, та й полякались вельми. І заквилили Ізрайлитяне до Господа, та й гукали Мойсейові:
10Vả, khi Pha-ra-ôn đến gần, dân Y-sơ-ra-ên ngước mắt lên, thấy dân Ê-díp-tô đuổi theo, bèn lấy làm hãi hùng, kêu van Đức Giê-hô-va.
11Хиба тим, що нема в Египтї кладовищ, позабірав єси нас умірати в степу? Що се вкоїв єси з нами, що вивів нас із Египту?
11Chúng lại nói cùng Môi-se rằng: Xứ Ê-díp-tô há chẳng có nơi mộ phần, nên nỗi người mới dẫn chúng tôi vào đồng vắng đặng chết sao? Người đưa chúng tôi ra xứ Ê-díp-tô để làm chi?
12Чи не те ж саме говорено тобі в Египтї: Відкажись од нас, щоб нам пробувати в неволї в Египтїя? Бо лучче нам бути в неволї, нїж помірати в степу.
12Chúng tôi há chẳng có nói cùng người tại xứ Ê-díp-tô rằng: Để mặc chúng tôi phục dịch dân Ê-díp-tô, vì thà rằng phục dịch họ còn hơn phải chết nơi đồng vắng?
13І рече Мойсей людові: Не лякайтесь і стійте, дак і побачите рятунок Господень, що сотворить нам Господь сьогоднї. Бо Египтїя, що сьогоднї бачите, не бачити мете во віки!
13Môi-se đáp cùng dân sự rằng: Chớ sợ chi, hãy ở đó, rồi ngày nay xem sự giải cứu Đức Giê-hô-va sẽ làm cho các ngươi; vì người Ê-díp-tô mà các ngươi ngó thấy ngày nay, thì chẳng bao giờ ngó thấy nữa.
14Господь бо воювати ме за нас, ви ж бувайте супокійні.
14Đức Giê-hô-va sẽ chiến cự cho, còn các ngươi cứ yên lặng.
15І рече Господь Мойсейові: Чого квилиш до мене? Промов до синів Ізрайлевих, щоб рушали далїй.
15Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Sao ngươi kêu van ta? Hãy bảo dân Y-sơ-ra-ên cứ đi;
16Ти ж возьми жезло твоє та просьтягни руку твою над морем, та й роздїли його, і ввійдуть синове Ізрайлеві в середину моря по сусї.
16còn ngươi hãy giơ gậy lên, đưa tay trên mặt biển, phân rẽ nước ra, thì dân Y-sơ-ra-ên sẽ xuống biển đi như trên đất cạn.
17Я ж закаменю серце в Фараона й Египтїїв, і вони пійдуть слїдом; і прославлюсь на Фараонї й на потузї його, на колесницях його й на комінникові його.
17Còn ta sẽ làm cho dân Ê-díp-tô cứng lòng theo dân Y-sơ-ra-ên xuống biển, rồi ta sẽ được rạng danh vì Pha-ra-ôn, cả đạo binh, binh xa, và lính kỵ người.
18І знати муть Египтїї, що я Господь, як прославлюсь на Фараонові, на колесницях його й на комінникові його.
18Khi nào ta được rạng danh vì Pha-ra-ôn, binh xa, cùng lính kỵ người, thì người Ê-díp-tô sẽ rõ ràng ta là Đức Giê-hô-va vậy.
19І рушив тодї ангел Божий, що йшов поперед табору Ізрайлевого, та й став позад їх.
19Thiên sứ của Đức Chúa Trời đã đi trước trại quân của dân Y-sơ-ra-ên lộn lại đi sau; còn trụ mây vốn đi trước trại quân, lại ở về sau;
20І ввїйшов проміж табором Египтїєвим і проміж табором Ізрайлевим. І стала хмара темрявою про одного з них і сьвітлом про другого. І не наближувавсь один табір до другого, покіль було й ночі.
20trụ mây đứng về giữa khoảng trại người Ê-díp-tô và trại dân Y-sơ-ra-ên, làm áng mây tối tăm cho đàng nầy, soi sáng ban đêm cho đàng kia; nên trọn cả đêm hai trại chẳng hề xáp gần nhau được.
21І простїг Мойсей руку свою над морем, і одганяв Господь море геть потужним восточнім вітром у сю ніч, і зробив море сухим; і роздїлив води.
21Vả, Môi-se giơ tay ra trên biển, Đức Giê-hô-va dẫn trận gió đông thổi mạnh đến đùa biển lại trọn cả đêm; Ngài làm cho biển bày ra khô, nước phân rẽ.
22І ввійшли синове Ізрайлеві в середину моря по сусї; води ж були їм греблею праворуч і лїворуч.
22Dân Y-sơ-ra-ên xuống biển, đi như trên đất cạn; còn nước làm thành một tấm vách ngăn bên hữu và bên tả.
23І погнавсь Египтїй і поввіходили за ними всї конї Фараонові, і колесницї його й комонник його.
23Người Ê-díp-tô bèn đuổi theo; hết thảy ngựa, binh xa cùng lính kỵ của Pha-ra-ôn đều theo xuống giữa biển.
24І сталось у ранїшню сторожу, що споглянув Господь на табір із огняного й хмаряного стовпа, та й стрівожив табір Египтїйський.
24Vả, đến canh sáng, Đức Giê-hô-va ở trong lòng trụ mây và lửa, nhìn ra thấy trại quân Ê-díp-tô, bèn làm cho họ phải rối loạn.
25І поскидав колеса з колесниць у них, та й позагальмовував ходу в їх. І загукав Египтїй: Утекаймо од Ізраїля, бо Господь воює за них із Египтїєм!
25Ngài tháo bánh xe của họ, khiến dẫn dắt cực nhọc. Người Ê-díp-tô bèn nói nhau rằng: Ta hãy trốn khỏi dân Y-sơ-ra-ên đi, vì Đức Giê-hô-va thế dân đó mà chiến cự cùng chúng ta.
26І рече Господь Мойсейові: Простягни руку твою понад морем, і вернуться води на Египтїя, й на колесницї його, й на комонника його.
26Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy giơ tay ngươi ra trên biển, nước sẽ trở lấp người Ê-díp-tô, binh xa và lính kỵ của chúng nó.
27І просьтіг Мойсей руку свою понад морем, і почало вертатись море ранїшньою добою до своєї потуги. Египтїї ж метнулись навпроти його, і скидав Господь Египтїя в безодню морську.
27Môi-se bèn giơ tay mình ra trên biển, lối sáng mai, nước trở lấp phủ đáy biển lại, người Ê-díp-tô chạy trốn bị nước chận; vậy Đức Giê-hô-va xô họ xuống giữa biển.
28І вертались води, та й затопили колесницї, й комонника з усїєю потугою Фараоновою, що поввіходили за ними в море.
28Thế thì, nước trở lại bao phủ binh xa, lính kỵ của cả đạo binh Pha-ra-ôn đã theo dân Y-sơ-ra-ên xuống biển, chẳng còn sót lại một ai.
29Синове ж Ізрайлеві йшли по сусї, посеред моря, і води були їм греблею праворуч і лїворуч.
29Song dân Y-sơ-ra-ên đi giữa biển như trên đất cạn; nước làm thành vách ngăn bên hữu và bên tả.
30І вирятував Господь у той день Ізраїля зпід потали Египтїєвої, і вбачав Ізраїль Египтїя мертвим на березї морському.
30Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va giải cứu dân Y-sơ-ra-ên thoát khỏi tay người Ê-díp-tô; dân ấy thấy người Ê-díp-tô chết trên bãi biển.
31І вбачав Ізраїль диво велике, що сотворив Господь над Египтїєм; і стали люде страхатись Господа, та й увірували Господеві й слузї його Мойсейові.
31Dân Y-sơ-ra-ên thấy việc lớn lao mà Đức Giê-hô-va đã làm cho người Ê-díp-tô, nên kính sợ Ngài, tin Ngài và Môi-se, là tôi tớ Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.