2 Мойсея 13
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2Посьвяти менї всї первеньцї, первородних з усякої утроби між синами Ізрайлевими, і в людини, і скотини: мої вони будуть.
2Trong vòng dân Y-sơ-ra-ên bất luận người hay vật, hãy vì ta biệt riêng ra thánh mọi con đầu lòng; bởi con đầu lòng thuộc về ta.
3І промовив Мойсей до людей: Памятайте день сей, которого виходите з Египту, із невольницького дому, рукою бо потужною вивів Господь вас ізвідсї; не їжте заквашеного хлїба.
3Môi-se nói cùng dân sự rằng: Hãy kỷ niệm ngày nầy, vì là ngày Đức Giê-hô-va dùng tay quyền năng rút các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức là khỏi nhà nô lệ; nên chớ ai ăn bánh có men.
4В сей день вас виведено в місяцї Абиб.
4Ngày nay, nhằm tháng lúa trỗ, các ngươi ra đi.
5І станеться, як уведе тебе Господь у землю Канаанську, Гетійську, Аморійську, Гевійську, Ебусійську, що нею клявся батькам твоїм оддати тобі, в землю текучу молоком та медом, тодї служити меш службу сю в місяцї сьому.
5Vậy khi nào Đức Giê-hô-va đưa ngươi vào bờ cõi xứ dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít rồi, là một xứ đượm sữa và mật, và là xứ Ngài đã thề cùng tổ phụ sẽ ban cho ngươi, thì đến trong tháng nầy hãy giữ lễ thánh đó.
6Сїм день їсти меш опрісноки, а семого дня сьвято Господеві.
6Trong bảy ngày hãy ăn bánh không men; đến ngày thứ bảy sẽ có lễ kính Đức Giê-hô-va.
7Опрісноки їсти меш сїм день, і не буде видко в тебе квашеного, і не буде видко в тебе заквасу по всїх займищах твоїх.
7Phải ăn bánh không men trong bảy ngày; khắp cả địa hạt ngươi sẽ không thấy bánh có men, hoặc men tại nơi ngươi nữa.
8І будеш оповідувати дїтям твоїм так: Се за те, що сотворив Господь менї, як вийшов я з Египту.
8Trong ngày đó hãy giải nghĩa cho con trai ngươi rằng: Aáy vì việc Đức Giê-hô-va làm cho ta, khi ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
9І буде се в тебе знаменнєм на руцї твоїй і споминкою між очима в тебе, про те щоб закон Господень був ув устах твоїх: рукою бо міцною вивів тебе Господь із Египту.
9Điều đó sẽ làm một dấu hiệu nơi tay ngươi, làm một kỷ niệm ghi nơi trán ở giữa cặp mắt ngươi, hầu cho luật pháp của Đức Giê-hô-va ở nơi miệng ngươi, vì Đức Giê-hô-va đã dùng tay quyền năng rút ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
10І допильновувати меш установи сієї знаного часу від року до року.
10Hằng năm, đến k”, ngươi phải giữ lễ nầy.
11І як приведе тебе Господь у Канаан землю, як він клявсь тобі й батькам твоїм, та й оддасть її тобі,
11Khi Đức Giê-hô-va đã đưa ngươi vào bờ cõi xứ Ca-na-an, như Ngài đã thề cùng ngươi, và tổ phụ ngươi, khi Ngài đã ban xứ đó cho rồi,
12Вилучати меш тодї всякого первеньця з утроби Господеві, і всякого первачка в скотини, яка в тебе єсть. Первеньцї мусять бути про Господа.
12thì hãy đem dâng cho Đức Giê-hô-va những con trưởng nam cùng cả con đầu lòng đực của súc vật ngươi, vì chúng nó đều sẽ thuộc về Đức Giê-hô-va.
13Всяке ж осля первачка викуповувати меш ягням; коли ж не викупиш, дак мусиш зламати шию йому. Усякого ж первеньця людського викуповувати мусиш.
13Nhưng mỗi con lừa đầu lòng, ngươi phải bắt chiên con hay là dê con mà chuộc; bằng không, ngươi hãy vặn cổ nó. Ngươi cũng chuộc mọi trưởng nam trong vòng con trai ngươi.
14І станеться, що як поспитає син твій кажучи: Що воно таке? казати меш йому: Рукою потужною вивів нас Господь з Египту, із дому невольницького.
14Vả, một mai con trai ngươi hỏi rằng: Điều đó có ý nghĩa chi? thì hãy đáp rằng: Aáy vì cớ Đức Giê-hô-va đã dùng tay quyền năng rút chúng ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô, tức là nhà nô lệ;
15І як затявся Фараон одпустити нас, дак побив Господь усї первенцї в землї Египецькій, і первеньця в людини й первака в скотини; тим і я приношу на жертву Господеві всї первеньцї самчики, а всї первеньцї із моїх синів викуповую.
15và khi Pha-ra-ôn cứng lòng không tha chúng ta đi, Ngài bèn giết hết các con đầu lòng trong xứ đó, từ con trưởng nam người ta cho đến con đầu lòng súc vật. Vì cớ đó, ta dâng tế lễ cho Đức Giê-hô-va mọi con đực sanh đầu lòng, và ta chuộc con trưởng nam trong vòng con trai ta.
16І мусить воно бути знаменнєм на руцї в тебе і повяззю проміж очима твоїми; рукою бо міцною вивів нас Господь із Египецької землї.
16Aáy sẽ làm một dấu hiệu nơi tay ngươi, và ấn chí nơi trán giữa cặp mắt ngươi, để nhắc cho nhớ rằng Đức Giê-hô-va đã dùng tay quyền năng rút chúng ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
17І сталось, як одпустив Фараон люде, що не повів їх Бог по дорозї до землї Филистимської, хоч вона й близька; бо рече Бог: ато жалкувати муть люде, побачивши войну, та й вернуться в Египет.
17Vả, khi Pha-ra-ôn tha dân Y-sơ-ra-ên đi, Đức Chúa Trời không dẫn dân ấy đi theo đường về xứ Phi-li-tin, là đường gần hơn hết, vì Ngài nói rằng: E khi dân thấy trận mạc, dời lòng trở về xứ Ê-díp-tô chăng.
18І повів Бог люде по дорозї до степу Червономорського. І стали сини Ізрайлеві виходити полками із землї Египецької.
18Cho nên Đức Chúa Trời dẫn chúng đi vòng theo đường trong đồng vắng, về hướng Biển-dỏ. Dân Y-sơ-ra-ên cầm khí giới ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
19І забрав Мойсей костї Йосифові з собою; бо клятьбою закляв той сини Ізрайлеві, такою: Навідом навідається до вас Бог, і винесете ви костї мої звідсї з собою.
19Môi-se dời hài cốt Giô-sép theo mình, vì Giô-sép có bắt dân Y-sơ-ra-ên thề quyết rằng: Chắc Đức Chúa Trời sẽ viếng các ngươi; hãy dời hài cốt ta theo các ngươi khỏi đây.
20І помандрували вони від Суккотта та й отаборились ув Етамі, уз край степу.
20Vả, chúng đi khỏi Su-cốt, đóng trại tại Ê-tam, ở cuối đầu đồng vắng.
21Господь же йшов перед ними в день стовпом хмаряним, щоб вести їх по дорозї, а в ночі стовпом огняним, щоб можна було йти й у день і в ночі.
21Đức Giê-hô-va đi trước dân sự, ban ngày ở trong một trụ mây, để dẫn đường đi; ban đêm trong một trụ lửa, để soi sáng cho chúng, hầu cho được đi luôn ngày và đêm.
22Не віднїмав у людей у день стовпа хмаряного, і в ночі стовпа огняного.
22Ban ngày trụ mây chẳng bao giờ cách xa dân sự, trụ lửa ban đêm cũng vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.