2 Мойсея 20
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І глаголав Господь всї словеса оцї, глаголючи:
1Bấy giờ, Đức Chúa Trời phán mọi lời nầy, rằng:
2Я Господь, Бог твій, що вивів тебе з Египту, із дому невольницького.
2Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đã rút ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, là nhà nô lệ.
3Нехай не буде в тебе богів инших перед моїм лицем.
3Trước mặt ta, ngươi chớ có các thần khác.
4Не робити меш собі ваяного кумира чи подобини того, що на небесах у горі, і того, що на землї внизу, і того, що в водах і попід землею.
4Ngươi chớ làm tượng chạm cho mình, cũng chớ làm tượng nào giống những vật trên trời cao kia, hoặc nơi đất thấp nầy, hoặc trong nước dưới đất.
5Щоб не припадав ниць перед ними і не служив їм; бо я Господь, Бог твій, ревнивий Бог, що караю беззаконнє отецьке на дїтях у третьому, і четвертому родї тих, що ненавидять мене.
5Ngươi chớ quì lạy trước các hình tượng đó, và cũng đừng hầu việc chúng nó; vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tức là Đức Chúa Trời kỵ tà, hễ ai ghét ta, ta sẽ nhân tội tổ phụ phạt lại con cháu đến ba bốn đời,
6І роблю добро тисячами родів тих, що люблять мене і допильновують заповідей моїх.
6và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu mến ta và giữ các điều răn ta.
7Не призивати меш імени Господа, Бога твого, марно. Бо не вважати ме Господь безвинним того, хто призиває імя його марно.
7Ngươi chớ lấy danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà làm chơi, vì Đức Giê-hô-va chẳng cầm bằng vô tội kẻ nào lấy danh Ngài mà làm chơi.
8Памятай день субітнїй, щоб сьвятити його.
8Hãy nhớ ngày nghỉ đặng làm nên ngày thánh.
9Шість день можна тобі працювати й робити всяке дїло твоє.
9Ngươi hãy làm hết công việc mình trong sáu ngày;
10День же семий субота Господеві, Богу твойму.
10nhưng ngày thứ bảy là ngày nghỉ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi: trong ngày đó, ngươi, con trai, con gái tôi trai tớ gái, súc vật của ngươi, hoặc khách ngoại bang ở trong nhà ngươi, đều chớ làm công việc chi hết;
11Бо шість день творив Господь небеса і землю, море й усе, що в їх, і перестав дня семого; тим благословив Господь субітнїй день і осьвятив його.
11vì trong sáu ngày Đức Giê-hô-va đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật ở trong đó, qua ngày thứ bảy thì Ngài nghỉ: vậy nên Đức Giê-hô-va đã ban phước cho ngày nghỉ và làm nên ngày thánh.
12Шануй батька твого й матїр твою, щоб довголїтен був ти на землї, що Господь, Бог твій, дасть тобї.
12Hãy hiếu kính cha mẹ ngươi, hầu cho ngươi được sống lâu trên đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho.
13Не вбивати меш.
13Ngươi chớ giết người.
14Не прелюбкувати меш.
14Ngươi chớ phạm tội tà dâm.
15Не красти меш.
15Ngươi chớ trộm cướp.
16Не сьвідкувати меш льживо на близького твого.
16Ngươi chớ nói chứng dối cho kẻ lân cận mình.
17Не поривати меш очей на хату близнього твого; не поривати меш очей на жену його, нї на раба його, нї на рабиню його, нї на скотину його, нї на осла його, нї на що, що є близьнього твого.
17Ngươi chớ tham nhà kẻ lân cận ngươi, cũng đừng tham vợ người, hoặc tôi trai tớ gái, bò, lừa, hay là vật chi thuộc về kẻ lân cận ngươi.
18І вбачали всї люде громуваннє й блискавицї, і гук роговий, і гору димуючу, і вбачаючи відступили назад і стояли оддалеки.
18Vả, cả dân sự nghe sấm vang, tiếng kèn thổi, thấy chớp nhoáng, núi ra khói, thì run rẩy và đứng cách tận xa.
19І мовляли вони Мойсейові: Розмовляй сам із нам, дак ми слухати мемо, та нехай не розмовляє з нам Бог, ато повміраємо.
19Dân sự bèn nói cùng Môi-se rằng: Chính mình người hãy nói cùng chúng tôi thì chúng tôi sẽ nghe; nhưng cầu xin Đức Chúa Trời chớ phán cùng, e chúng tôi phải chết chăng.
20І рече Мойсей людям: Не бійтесь; бо щоб випробувати вас, прийшов Бог, і щоб страх його був перед лицем вашим, щоб ви не согрішали.
20Môi-se đáp rằng: Đừng sợ chi, vì Đức Chúa Trời giáng lâm đặng thử các ngươi, hầu cho sự kính sợ Ngài ở trước mặt các ngươi, cho các ngươi không phạm tội.
21І постали люде оддалеки; а Мойсей приступив до темряви, де Бог.
21Vậy, dân sự đứng cách tận xa, còn Môi-se đến gần đám mây đen kịt có Đức Chúa Trời ngự ở trong.
22І рече Господь Мойсейові: Тако промовиш до синів Ізрайлевих: Бачили ви, що з небес я розмовляв із вами.
22Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Ngươi hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên như vầy: Các ngươi đã thấy ta từ trên trời phán xuống cùng;
23Не робити мете передо мною богів срібних, і богів золотих не робити мете собі.
23vậy, chớ đúc tượng thần bằng bạc hay bằng vàng mà sánh với ta.
24Жертівника з землї спорудиш менї, і приносити меш всепалення твої, і мирні жертви твої, і дрібну скотину твою і воли твої; на всякому врочищі, де поставлю память іменї мого, приходити му до тебе й благословляти му тебе.
24Ngươi hãy lập cho ta một bàn thờ bằng đất, trên đó phải dâng của lễ thiêu, cùng của lễ thù ân của ngươi, hoặc chiên hay bò. Phàm nơi nào có ghi nhớ danh ta, ta sẽ đến và ban phước cho ngươi tại đó.
25Коли ж із каменя споруджувати меш менї жертівника, не споруджуй із тесаного каменя; бо різцем твоїм ти махнеш над їм, та й опоганиш його.
25Nếu ngươi lập cho ta một bàn thờ bằng đá, chớ dùng đá chạm, vì nếu ngươi dùng đồ để chạm thì sẽ làm đá đó ra ô uế.
26Тако ж не сходити меш по сходах до жертівника мого, щоб не відкрилась над ним нагота твоя.
26Ngươi chớ đi từ bực thang lên bàn thờ ta, hầu cho sự lõa lồ ngươi không tố lộ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.