Екзодул 20
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Атунч, Думнезеу а ростит тоате ачесте кувинте ши а зис:
1Bấy giờ, Đức Chúa Trời phán mọi lời nầy, rằng:
2„Еу сунт Домнул Думнезеул тэу, каре те-а скос дин цара Еӂиптулуй, дин каса робией.
2Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, đã rút ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô, là nhà nô lệ.
3Сэ ну ай алць думнезей афарэ де Мине.
3Trước mặt ta, ngươi chớ có các thần khác.
4Сэ ну-ць фачь кип чоплит, нич врео ынфэцишаре а лукрурилор каре сунт сус ын черурь сау жос пе пэмынт сау ын апеле май де жос декыт пэмынтул.
4Ngươi chớ làm tượng chạm cho mình, cũng chớ làm tượng nào giống những vật trên trời cao kia, hoặc nơi đất thấp nầy, hoặc trong nước dưới đất.
5Сэ ну те ынкинь ынаинтя лор ши сэ ну ле служешть, кэч Еу, Домнул Думнезеул тэу, сунт ун Думнезеу ӂелос, каре педепсеск нелеӂюиря пэринцилор ын копий пынэ ла ал трейля ши ла ал патруля ням ал челор че Мэ урэск
5Ngươi chớ quì lạy trước các hình tượng đó, và cũng đừng hầu việc chúng nó; vì ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, tức là Đức Chúa Trời kỵ tà, hễ ai ghét ta, ta sẽ nhân tội tổ phụ phạt lại con cháu đến ba bốn đời,
6ши Мэ ындур пынэ ла ал мииля ням де чей че Мэ юбеск ши пэзеск порунчиле Меле.
6và sẽ làm ơn đến ngàn đời cho những kẻ yêu mến ta và giữ các điều răn ta.
7Сэ ну ей ын дешерт Нумеле Домнулуй Думнезеулуй тэу, кэч Домнул ну ва лэса непедепсит пе чел че ва луа ын дешерт Нумеле Луй.
7Ngươi chớ lấy danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi mà làm chơi, vì Đức Giê-hô-va chẳng cầm bằng vô tội kẻ nào lấy danh Ngài mà làm chơi.
8Аду-ць аминте де зиуа де одихнэ, ка с-о сфинцешть.
8Hãy nhớ ngày nghỉ đặng làm nên ngày thánh.
9Сэ лукрезь шасе зиле ши сэ-ць фачь лукрул тэу.
9Ngươi hãy làm hết công việc mình trong sáu ngày;
10Дар зиуа а шаптя есте зиуа де одихнэ ынкинатэ Домнулуй Думнезеулуй тэу: сэ ну фачь ничо лукраре ын еа, нич ту, нич фиул тэу, нич фийка та, нич робул тэу, нич роаба та, нич вита та, нич стрэинул каре есте ын каса та.
10nhưng ngày thứ bảy là ngày nghỉ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi: trong ngày đó, ngươi, con trai, con gái tôi trai tớ gái, súc vật của ngươi, hoặc khách ngoại bang ở trong nhà ngươi, đều chớ làm công việc chi hết;
11Кэч ын шасе зиле а фэкут Домнул черуриле, пэмынтул ши маря ши тот че есте ын еле, яр ын зиуа а шаптя С-а одихнит, де ачея а бинекувынтат Домнул зиуа де одихнэ ши а сфинцит-о.
11vì trong sáu ngày Đức Giê-hô-va đã dựng nên trời, đất, biển, và muôn vật ở trong đó, qua ngày thứ bảy thì Ngài nghỉ: vậy nên Đức Giê-hô-va đã ban phước cho ngày nghỉ và làm nên ngày thánh.
12Чинстеште пе татэл тэу ши пе мама та, пентру ка сэ ци се лунӂяскэ зилеле ын цара пе каре ць-о дэ Домнул Думнезеул тэу.
12Hãy hiếu kính cha mẹ ngươi, hầu cho ngươi được sống lâu trên đất mà Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi ban cho.
13Сэ ну учизь.
13Ngươi chớ giết người.
14Сэ ну прякурвешть.
14Ngươi chớ phạm tội tà dâm.
15Сэ ну фурь.
15Ngươi chớ trộm cướp.
16Сэ ну мэртурисешть стрымб ымпотрива апроапелуй тэу.
16Ngươi chớ nói chứng dối cho kẻ lân cận mình.
17Сэ ну пофтешть каса апроапелуй тэу; сэ ну пофтешть неваста апроапелуй тэу, нич робул луй, нич роаба луй, нич боул луй, нич мэгарул луй, нич вреун алт лукру каре есте ал апроапелуй тэу.”
17Ngươi chớ tham nhà kẻ lân cận ngươi, cũng đừng tham vợ người, hoặc tôi trai tớ gái, bò, lừa, hay là vật chi thuộc về kẻ lân cận ngươi.
18Тот попорул аузя тунетеле ши сунетул трымбицей ши ведя флэкэриле мунтелуй каре фумега. Ла привелиштя ачаста, попорул тремура ши стэтя ын депэртаре.
18Vả, cả dân sự nghe sấm vang, tiếng kèn thổi, thấy chớp nhoáng, núi ra khói, thì run rẩy và đứng cách tận xa.
19Ей ау зис луй Мойсе: „Ворбеште-не ту ынсуць, ши те вом аскулта, дар сэ ну не май ворбяскэ Думнезеу, ка сэ ну мурим.”
19Dân sự bèn nói cùng Môi-se rằng: Chính mình người hãy nói cùng chúng tôi thì chúng tôi sẽ nghe; nhưng cầu xin Đức Chúa Trời chớ phán cùng, e chúng tôi phải chết chăng.
20Мойсе а зис попорулуй: „Ну вэ ынспэймынтаць, кэч Думнезеу а венит токмай ка сэ вэ пунэ ла ынчеркаре ши ка сэ авець фрика Луй ынаинтя окилор воштри, пентру ка сэ ну пэкэтуиць.”
20Môi-se đáp rằng: Đừng sợ chi, vì Đức Chúa Trời giáng lâm đặng thử các ngươi, hầu cho sự kính sợ Ngài ở trước mặt các ngươi, cho các ngươi không phạm tội.
21Попорул стэтя ын депэртаре, яр Мойсе с-а апропият де норул ын каре ера Думнезеу.
21Vậy, dân sự đứng cách tận xa, còn Môi-se đến gần đám mây đen kịt có Đức Chúa Trời ngự ở trong.
22Домнул а зис луй Мойсе: „Аша сэ ворбешть копиилор луй Исраел: ‘Аць вэзут кэ в-ам ворбит дин черурь.
22Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Ngươi hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên như vầy: Các ngươi đã thấy ta từ trên trời phán xuống cùng;
23Сэ ну фачець думнезей де арӂинт ши думнезей де аур ка сэ-й пунець алэтурь де Мине; сэ ну вэ фачець алць думнезей.
23vậy, chớ đúc tượng thần bằng bạc hay bằng vàng mà sánh với ta.
24Сэ-Мь ридичь ун алтар де пэмынт, пе каре сэ-ць адучь ардериле-де-тот ши жертфеле де мулцумире, оиле ши боий. Ын орьче лок ын каре Ымь вой адуче аминте де Нумеле Меу, вой вени ла тине ши те вой бинекувынта.
24Ngươi hãy lập cho ta một bàn thờ bằng đất, trên đó phải dâng của lễ thiêu, cùng của lễ thù ân của ngươi, hoặc chiên hay bò. Phàm nơi nào có ghi nhớ danh ta, ta sẽ đến và ban phước cho ngươi tại đó.
25Дакэ-Мь вей ридика ун алтар де пятрэ, сэ ну-л зидешть дин петре чоплите, кэч, кум ыць вей пуне далта ын пятрэ, о вей пынгэри.
25Nếu ngươi lập cho ta một bàn thờ bằng đá, chớ dùng đá chạm, vì nếu ngươi dùng đồ để chạm thì sẽ làm đá đó ra ô uế.
26Сэ ну те суй ла алтарул Меу пе трепте, ка сэ ну ци се дескопере голичуня ынаинтя луй.’”
26Ngươi chớ đi từ bực thang lên bàn thờ ta, hầu cho sự lõa lồ ngươi không tố lộ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.