Екзодул
Chapter 5
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Екзодул 5

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Мойсе ши Аарон с-ау дус апой ла Фараон ши й-ау зис: „Аша ворбеште Домнул Думнезеул луй Исраел: ‘Ласэ пе попорул Меу сэ плече, ка сэ прэзнуяскэ ын пустиу ун празник ын чинстя Мя.’”
1Kế sau, Môi-se và A-rôn đến tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của dân Y-sơ-ra-ên có phán như vầy: Hãy cho dân ta đi, đặng nó giữ một lễ cho ta tại đồng vắng.
2Фараон а рэспунс: „Чине есте Домнул, ка сэ аскулт де гласул Луй ши сэ лас пе Исраел сэ плече? Еу ну куноск пе Домнул ши ну вой лэса пе Исраел сэ плече.”
2Nhưng Pha-ra-ôn đáp rằng: Giê-hô-va là ai mà trẫm phải vâng lời người, để cho dân Y-sơ-ra-ên đi? Trẫm chẳng biết Giê-hô-va nào hết; cũng chẳng cho dân Y-sơ-ra-ên đi nữa.
3Ей ау зис: „Ни С-а арэтат Думнезеул евреилор. Дэ-не вое сэ фачем ун друм де трей зиле ын пустиу, ка сэ адучем жертфе Домнулуй, пентру ка сэ ну не батэ ку чумэ сау ку сабие.”
3Môi-se và A-rôn tâu rằng: Đức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ đã đến cùng chúng tôi; xin hãy cho phép chúng tôi đi vào nơi đồng vắng, cách chừng ba ngày đường, đặng dâng tế lễ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi, kẻo Ngài khiến bịnh dịch hay việc gươm dao hành chúng tôi chăng.
4Ши ымпэратул Еӂиптулуй ле-а зис: „Мойсе ши Аарон, пентру че абатець попорул де ла лукрул луй? Плекаць ла лукрэриле воастре.”
4Vua xứ Ê-díp-tô phán rằng: Hỡi Môi-se và A-rôn, sao các ngươi xui cho dân chúng bỏ công việc như vậy? Hãy đi làm công việc mình đi!
5Фараон а зис: „Ятэ кэ попорул ачеста с-а ынмулцит акум ын царэ, ши вой май воиць сэ-л фачець сэ-шь ынчетезе лукрэриле?”
5Pha-ra-ôn lại phán rằng: Kìa, dân sự trong xứ bây giờ đông đúc quá, hai ngươi làm cho chúng nó phải nghỉ việc ư!
6Ши кяр ын зиуа ачея, Фараон а дат урмэтоаря порункэ испрэвничеилор нородулуй ши логофецилор:
6Trong ngày đó, Pha-ra-ôn truyền lịnh cho các đốc dịch và phái viên rằng:
7„Сэ ну май даць попорулуй пае ка май ынаинте пентру фачеря кэрэмизилор, чи сэ се дукэ сингурь сэ стрынгэ пае.
7Các ngươi đừng phát rơm cho dân sự làm gạch như lúc trước nữa; chúng nó phải tự đi kiếm góp lấy.
8Тотушь сэ ле черець ачелашь нумэр де кэрэмизь пе каре ле фэчяу май ынаинте; сэ ну ле скэдець нимик дин еле, кэч сунт ниште ленешь, де ачея стригэ мереу: ‘Хайдем сэ адучем жертфе Думнезеулуй ностру!’
8Nhưng các ngươi hãy hạn số gạch y như cũ, chớ trừ bớt chi cả; vì họ biếng nhác, lấy cớ mà đồng kêu lên rằng: Hè! đi dâng tế lễ cho Đức Chúa Trời chúng ta!
9Сэ се дя мулт де лукру оаменилор ачестора, ка сэ айбэ де лукру ши сэ ну май умбле дупэ нэлучь.”
9Hãy gán công việc nặng cho chúng nó, hầu cho chúng nó mắc công việc, chẳng xiêu về lời giả dối nữa.
10Испрэвничеий попорулуй ши логофеций ау венит ши ау спус попорулуй: „Аша ворбеште Фараон: ‘Ну вэ май дау пае;
10Các đốc dịch và phái viên bèn ra, nói cùng dân chúng rằng: Pha-ra-ôn có phán như vầy: Ta chẳng cho các ngươi rơm nữa.
11дучеци-вэ сингурь де вэ луаць пае де унде вець гэси, дар ну ви се скаде нимик дин лукрул востру.’”
11Hãy tự đi kiếm lấy rơm ở đâu thì đi; song chẳng trừ bớt công việc các ngươi chút nào.
12Попорул с-а рэспындит ын тоатэ цара Еӂиптулуй, ка сэ стрынгэ мириште ын лок де пае.
12Bấy giờ, dân chúng bèn đi rải khắp xứ Ê-díp-tô, đặng góp gốc rạ thế cho rơm.
13Испрэвничеий ый силяу зикынд: „Испрэвици-вэ лукрул зи де зи, ка атунч кынд ерау пае!”
13Các đốc dịch lại hối rằng: Hãy làm cho xong phần việc các ngươi, y cố định, ngày nào cho rồi ngày nấy, cũng như khi có phát rơm.
14Ау бэтут кяр пе логофеций копиилор луй Исраел, пушь песте ей де испрэвничеий луй Фараон. „Пентру че”, ли се зичя, „н-аць испрэвит ерь ши азь, ка май ынаинте, нумэрул де кэрэмизь каре вэ фусесе хотэрыт?”
14Những phái viên trong vòng dân Y-sơ-ra-ên mà các đốc dịch của Pha-ra-ôn đã lập lên trên dân đó, bị đánh và quở rằng: Sao hôm qua và ngày nay, các ngươi chẳng làm xong phần định về việc mình làm gạch y như trước?
15Логофеций копиилор луй Исраел с-ау дус сэ се плынгэ ла Фараон ши й-ау зис: „Пентру че те порць аша ку робий тэй?
15Các phái viên của dân Y-sơ-ra-ên bèn đến kêu cùng Pha-ra-ôn rằng: Sao bệ hạ đãi kẻ tôi tớ như vậy?
16Робилор тэй ну ли се май дау пае ка май ынаинте, ши тотушь ни се спуне: ‘Фачець кэрэмизь!’ Ба ынкэ, робий тэй сунт ши бэтуць, ка ши кынд попорул тэу ар фи виноват.”
16Người ta chẳng phát rơm cho, lại cứ biểu chúng tôi rằng: Hãy làm gạch đi! Nầy tôi tớ của bệ hạ đây bị đòn; lỗi tại dân của bệ hạ.
17Фараон а рэспунс: „Сунтець ниште ленешь ши ниште трынторь! Де ачея зичець: ‘Хайдем сэ адучем жертфе Домнулуй!’
17Nhưng vua đáp rằng: Các ngươi là đồ biếng nhác, đồ biếng nhác! Bởi cớ đó nên nói với nhau rằng: Hè! đi tế Đức Giê-hô-va!
18Акум, дучеци-вэ ындатэ де лукраць; ну ви се вор да пае ши вець фаче ачелашь нумэр де кэрэмизь.”
18Vậy bây giờ, cứ đi làm việc đi, người ta chẳng phát rơm cho đâu, nhưng các ngươi phải nộp gạch cho đủ số.
19Логофеций копиилор луй Исраел ау вэзут ын че старе ненорочитэ ерау кынд ли се зичя: „Ну ви се скаде нимик дин нумэрул де кэрэмизь, чи ын фиекаре зи сэ фачець лукрул кувенит уней зиле.”
19Vậy, các phái viên của dân Y-sơ-ra-ên lấy làm bối rối, vì người ta có nói cùng mình rằng: Các ngươi chẳng được trừ số gạch đã định cho mình ngày nào rồi ngày nấy.
20Кынд ау ешит де ла Фараон, ау ынтылнит пе Мойсе ши пе Аарон, каре ый аштептау.
20Khi lui ra khỏi Pha-ra-ôn thì họ gặp Môi-se và A-rôn đợi tại đó,
21Ши ле-ау зис: „Сэ вэ вадэ Домнул ши сэ жудече! Вой не-аць фэкут урыць луй Фараон ши служиторилор луй; ба ынкэ ле-аць дат сабия ын мынэ ка сэ не омоаре.”
21bèn nói rằng: Hai ngươi đã làm cho chúng tôi ra mùi hôi hám trước mặt Pha-ra-ôn và quần thần, mà trao thanh gươm vào tay họ đặng giết chúng tôi. Cầu xin Đức Giê-hô-va xem xét và xử đoán hai ngươi!
22Мойсе с-а ынторс ла Домнул ши а зис: „Доамне, пентру че ай фэкут ун астфел де рэу попорулуй ачестуя? Пентру че м-ай тримис?
22Môi-se bèn trở về cùng Đức Giê-hô-va mà thưa rằng: Lạy Chúa! sao Chúa đã làm hại cho dân sự nầy? Chúa sai tôi đến mà chi?
23Де кынд м-ам дус ла Фараон ка сэ-й ворбеск ын Нумеле Тэу, ел фаче ши май рэу попорулуй ачестуя, ши н-ай избэвит пе попорул Тэу.”
23Từ khi tôi đi yết kiến Pha-ra-ôn đặng nhân danh Chúa mà nói, thì người lại ngược đãi dân nầy, và Chúa chẳng giải cứu dân của Chúa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.