Екзодул
Chapter 31
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Екзодул 31

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se nữa rằng:
2„Сэ штий кэ ам алес пе Бецалеел, фиул луй Ури, фиул луй Хур, дин семинция луй Иуда.
2Nầy, ta đã kêu tên Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.
3Л-ам умплут ку Духул луй Думнезеу, й-ам дат ун дух де ынцелепчуне, причепере ши штиинцэ пентру тот фелул де лукрэрь,
3Ta đã làm cho người đầy dẫy Thần của Đức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết để làm mọi thứ nghề thợ,
4й-ам дат путере сэ нэскочаскэ тот фелул де лукрэрь мештешуӂите, сэ лукрезе ын аур, ын арӂинт ши ын арамэ,
4đặng bày ra và chế tạo đồ vàng, bạc và đồng,
5сэ сапе ын петре ши сэ ле леӂе, сэ лукрезе ын лемн ши сэ факэ тот фелул де лукрэрь.
5đặng khắc và khảm ngọc, đẽo gỗ và làm được mọi thứ nghề thợ.
6Ши ятэ кэ й-ам дат ка ажутор пе Охолиаб, фиул луй Ахисамак, дин семинция луй Дан. Ам дат причепере ын минтя тутурор челор че сунт искусиць, ка сэ факэ тот че ць-ам порунчит:
6Đây, ta lại cho một người phụ việc, tên là Ô-hô-li-áp, con trai của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Đan. Ta cũng đã ban sự thông minh cho mọi người tài năng, hầu cho họ làm các việc ta đã phán dặn ngươi,
7кортул ынтылнирий, кивотул мэртурией, капакул испэширий каре ва фи дясупра луй ши тоате унелтеле кортулуй;
7là hội mạc, hòm bảng chứng, nắp thi ân ở trên hòm, cùng đồ dùng trong hội mạc;
8маса ку унелтеле ей, сфешникул де аур курат ку тоате унелтеле луй, алтарул тэмыерий;
8bàn thờ cùng đồ phụ tùng, chân đèn bằng vàng ròng và đồ phụ tùng, bàn thờ xông hương,
9алтарул ардерилор-де-тот ку тоате унелтеле луй, лигянул ку пичорул луй;
9bàn thờ dâng của lễ thiêu cùng đồ phụ tùng, cái thùng và chân thùng;
10вешминтеле пентру службэ, вешминтеле сфинте але преотулуй Аарон, вешминтеле фиилор луй пентру службеле преоцешть;
10áo lễ, áo thánh cho A-rôn thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người, đặng làm chức tế lễ;
11унтделемнул пентру унӂере ши тэмыя мироситоаре пентру Сфынтул Локаш. Ле вор фаче дупэ тоате порунчиле пе каре ци ле-ам дат.”
11dầu xức, và hương thơm của nơi thánh. Các người đó phải làm hết thảy theo lời ta đã phán dặn ngươi.
12Домнул а ворбит луй Мойсе ши а зис:
12Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
13„Ворбеште копиилор луй Исраел ши спуне-ле: ‘Сэ ну каре кумва сэ ну цинець Сабателе Меле, кэч ачеста ва фи ынтре Мине ши вой, ши урмаший воштри, ун семн дупэ каре се ва куноаште кэ Еу сунт Домнул, каре вэ сфинцеск.
13Phần ngươi, hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nhất là các ngươi hãy giữ ngày sa-bát ta, vì là một dấu giữa ta và các ngươi, trải qua mọi đời, để thiên hạ biết rằng ta, là Đức Giê-hô-va, làm cho các ngươi nên thánh.
14Сэ цинець Сабатул, кэч ел ва фи пентру вой чева сфынт. Чине ыл ва кэлка ва фи педепсит ку моартя; чине ва фаче врео лукраре ын зиуа ачаста ва фи нимичит дин мижлокул попорулуй сэу.
14Vậy, hãy giữ ngày sa-bát, vì là một ngày thánh cho các ngươi. Kẻ nào phạm đến ngày đó, phải bị xử tử; kẻ nào làm một việc chi trong ngày đó, cũng sẽ bị truất khỏi vòng dân sự.
15Сэ лукрезь шасе зиле, дар а шаптя есте Сабатул, зиуа де одихнэ ынкинатэ Домнулуй. Чине ва фаче врео лукраре ын зиуа Сабатулуй ва фи педепсит ку моартя.
15Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng qua ngày thứ bảy là ngày sa-bát, tức là ngày nghỉ, biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va. Trong ngày sa-bát hễ ai làm một việc chi sẽ bị xử tử.
16Копиий луй Исраел сэ пэзяскэ Сабатул, прэзнуинду-л, ей ши урмаший лор, ка ун легэмынт некурмат.
16Aáy vậy, dân Y-sơ-ra-ên sẽ giữ ngày sa-bát trải các đời của họ, như một giao ước đời đời.
17Ачаста ва фи ынтре Мине ши копиий луй Исраел ун семн вешник, кэч ын шасе зиле а фэкут Домнул черуриле ши пэмынтул, яр ын зиуа а шаптя С-а одихнит ши а рэсуфлат.’”
17Aáy là một dấu đời đời cho ta cùng dân Y-sơ-ra-ên, vì Đức Giê-hô-va đã dựng nên trời và đất trong sáu ngày, qua ngày thứ bảy Ngài nghỉ và lấy sức lại.
18Кынд а испрэвит Домнул де ворбит ку Мойсе пе мунтеле Синай, й-а дат челе доуэ табле але мэртурией, табле де пятрэ, скрисе ку деӂетул луй Думнезеу.
18Khi Đức Giê-hô-va đã phán xong cùng Môi-se tại núi Si-na-i, bèn cho người hai bảng chứng bằng đá, bởi ngón tay Đức Chúa Trời viết ra.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.