Pukaana 31
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1OLELO mai o Iehova ia Mose, i mai la,
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se nữa rằng:
2E nana hoi, ua kahea aku au ma ka inoa, ia Bezalela, i ke keiki a Uri, i ka keiki a Hura, no ka ohana a Iuda.
2Nầy, ta đã kêu tên Bết-sa-lê-ên, con trai của U-ri, cháu của Hu-rơ, trong chi phái Giu-đa.
3A ua hoopiha au ia ia i ka uhane o ke Akua, ma ke akamai, ma ka naauao, ma ka ike, a ma ka hana ana i na mea a pau,
3Ta đã làm cho người đầy dẫy Thần của Đức Chúa Trời, sự khôn ngoan, sự thông sáng, và sự hiểu biết để làm mọi thứ nghề thợ,
4E imi i na mea akamai, e hana hoi ma ke gala, a ma ke kala, a ma ke keleawe,
4đặng bày ra và chế tạo đồ vàng, bạc và đồng,
5A i ke okioki pohaku, i mea kapili: a i ke kalai ana i ka laau e hana hoi i na hana a pau.
5đặng khắc và khảm ngọc, đẽo gỗ và làm được mọi thứ nghề thợ.
6A owau, aia hoi, ua haawi no wau ia Aholiaba nona, i ke keiki a Ahisamaka, no ka ohana a Dana; a ua haawi no wau i ke akamai maloko o ka naau o ka poe a pau i naauao, i hana lakou i na mea a pau a'u i kauoha aku at ia oe:
6Đây, ta lại cho một người phụ việc, tên là Ô-hô-li-áp, con trai của A-hi-sa-mạc, trong chi phái Đan. Ta cũng đã ban sự thông minh cho mọi người tài năng, hầu cho họ làm các việc ta đã phán dặn ngươi,
7I ka halelewa o ke anaina kanaka, a me ka pahu kanawai, a me ka noho aloha maluna iho, a me ka oihana a pau o ka halelewa,
7là hội mạc, hòm bảng chứng, nắp thi ân ở trên hòm, cùng đồ dùng trong hội mạc;
8A me ka papaaina, a me kona oihana, a me ka ipukukui, me kona oihana a pau, a me ke kuahu no ka mea ala,
8bàn thờ cùng đồ phụ tùng, chân đèn bằng vàng ròng và đồ phụ tùng, bàn thờ xông hương,
9A me ke kuahu no ka mohaikuni a me kona oihana a pau, a me ka ipu auau, a me kona kumu,
9bàn thờ dâng của lễ thiêu cùng đồ phụ tùng, cái thùng và chân thùng;
10A me na lole hana, a me na kahiko laa no Aarona ke kahuna, a me na kahiko no kana mau keikikane e lawelawe ai ma ka oihana kahuna,
10áo lễ, áo thánh cho A-rôn thầy tế lễ cả, và bộ áo cho các con trai người, đặng làm chức tế lễ;
11A me ka aila poni, a mo ka mea ala maikai no kahi laa; e like me na mea a pau a'u i kauoha aku ai ia oe, pela laua e hana'i.
11dầu xức, và hương thơm của nơi thánh. Các người đó phải làm hết thảy theo lời ta đã phán dặn ngươi.
12Olelo mai la o Iehova ia Mose, i mai la,
12Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:
13E olelo aku oe i na mamo a Iseraela, e i aku, E malama io oukou i ko'u mau sabati, no ka mea, he hoailona ia mawaena o'u a me oukou, i ko oukou mau hanauna; i ike hoi oukou, owau no Iehova, ka mea hoolaa ia oukou.
13Phần ngươi, hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nhất là các ngươi hãy giữ ngày sa-bát ta, vì là một dấu giữa ta và các ngươi, trải qua mọi đời, để thiên hạ biết rằng ta, là Đức Giê-hô-va, làm cho các ngươi nên thánh.
14Nolaila oukou e malama'i i ka sabati; no ka mea, ua hoanoia ia no oukou, O kela mea keia mea hoohaumia ia la, e oiaio no e pepehiia oia: no ka mea, o ka mea hana i ka hana ia la, e okiia kela kanaka, mai kona poe kanaka aku.
14Vậy, hãy giữ ngày sa-bát, vì là một ngày thánh cho các ngươi. Kẻ nào phạm đến ngày đó, phải bị xử tử; kẻ nào làm một việc chi trong ngày đó, cũng sẽ bị truất khỏi vòng dân sự.
15Eono la e hanain'i ka hana, aka o ka hiku, he sabati ia e hoomaha'i, he mea laa no Iehova, o ka mea hana i kekahi hana i ka sabati, e oiaio no e pepehiia oia.
15Người ta sẽ làm công việc trong sáu ngày, nhưng qua ngày thứ bảy là ngày sa-bát, tức là ngày nghỉ, biệt riêng ra thánh cho Đức Giê-hô-va. Trong ngày sa-bát hễ ai làm một việc chi sẽ bị xử tử.
16A e malama na mamo a Iseraela i ka sabati e hooponopono i ka sabati, i ko lakou hanauna, i berita mau loa.
16Aáy vậy, dân Y-sơ-ra-ên sẽ giữ ngày sa-bát trải các đời của họ, như một giao ước đời đời.
17He hoailona mau loa ia mawaena o'u a me na mamo a Iseraela; no ka mea, i na la eono i hana'i o Iehova i ka lani, a me ka honua, a i ka hiku o ka la, hoomaha oia, a oluolu iho la,
17Aáy là một dấu đời đời cho ta cùng dân Y-sơ-ra-ên, vì Đức Giê-hô-va đã dựng nên trời và đất trong sáu ngày, qua ngày thứ bảy Ngài nghỉ và lấy sức lại.
18A i kona hoopau ana i ke kamailio me Mose, maluna o ka mauna o Sinai, haawi mai la oia ia ia i elua papa kanawai he mau papa pohaku, ua kahakahaia e ka lima o ke Akua.
18Khi Đức Giê-hô-va đã phán xong cùng Môi-se tại núi Si-na-i, bèn cho người hai bảng chứng bằng đá, bởi ngón tay Đức Chúa Trời viết ra.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.