Pukaana
Chapter 37
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A HANA iho la o Bezalela i ka pahu, he laau sitima; elua kubita a me ka hapalua kona loihi, a hookahi kubita a me ka hapalua kona laula; a hookahi kubita a me ka hapalua kona kiekie:
1Đoạn, Bết-sa-lê-ên đóng hòm bằng cây si-tim, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi, và bề cao một thước rưỡi.
2A uhi iho la oia ia mea i ke gula maikai, maloko, a mawaho, a hana iho la oia nona i lei gula a puni.
2Người bọc vàng ròng bề trong và bề ngoài, cùng chạy đường viền chung quanh.
3A hoohehee oia i eha apo gula nona, no kona mau kihi eha; i elua apo ma kekahi aoao ona, a i elua apo ma kekahi aoao ona.
3Đúc bốn cái khoen vàng đặng gắn bốn góc: hai cái bên hông nầy, hai cái bên hông kia.
4A hana iho la oia i mau auamo laau sitima, a uhi iho la ia mau mea i ke gula.
4Người cũng chuốt các đòn bằng cây si-tim, bọc vàng;
5Hookomo ae la oia i na auamo iloko o na apo, ma na aoao o ka pahu e amo ai i ka pahu.
5rồi xỏ đòn đó vào khoen hai bên hông, đặng khiêng hòm.
6A hana iho la oia i ka noho aloha, he gula maikai; elua kubita a me ka hapalua kona loa, a hookahi kubita a me ka hapalua kona laula.
6Người cũng làm một cái nắp thi ân bằng vàng ròng, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi.
7A hana iho la oia i elua kerabima, he gula paa wale no, hookahi apana ia i hana'i ia laua ma na welau o ka noho aloha.
7Làm hai tượng chê-ru-bin bằng vàng đánh giát để nơi hai đầu nắp thi ân,
8Hookahi kerubima ma kekahi welau, ma keia aoao, a o kekahi kerubima ma kekahi welau ma kela aoao. Maluna o ka noho aloha oia i hana'i i na kerubima, ma kona mau welau elua.
8một tượng ở đầu nầy và một tượng ở đầu kia, ló ra nơi hai đầu nắp.
9A hohola ae la na kerubima i ko laua mau eheu iluna, a uhi ao la ko laua mau eheu i ka noho aloha, a ku pono iho la ko laua mau maka kekahi i kekahi, ma ka noho aloha na maka o na kerubima.
9Hai chê-ru-bin sè cánh ra che trên nắp thi ân, đối diện nhau và xây mặt vào nắp thi ân.
10Hana no hoi oia i ka papaaina, he laau sitima; elua kubita kona loa, hookahi kubita kona laula, a hookahi kubita a me ka hapa kona kiekie.
10Người cũng đóng một cái bàn bằng cây si-tim; bề dài hai thước, bề ngang một thước, bề cao một thước rưỡi;
11A uhi iho la oia ia i ke gula maikai, a hana ae la i lei gula nona a puni.
11bọc bằng vàng ròng, và chạy một đường viền chung quanh.
12A hana no hoi oia i kae a puni ia mea, i hookahi lima ka laula, a hana ae la ia i lei gula no ua kae la a puni.
12Lại cùng lên be cho tứ vi bàn cao chừng bốn ngón tay, và chạy cho be một đường viền vàng.
13A hoohehee oia nona i eha apo gula, a kau oia i na apo ma na kihi eha ma kona mau wawae eha.
13Người đúc bốn cái khoen vàng tra vào bốn góc, tại nơi chân bàn.
14I ku pono na apo i ko kae, na wahi e komo ai na auamo e lawe i ka papaaina.
14Các khoen ở gần nơi be để xỏ đòn vào, đặng khiêng bàn;
15A nana iho la oia i na auamo, he laau sitima, a uhi iho la ia lakou i ke gula, i mea e lawe ai i ka papaaina.
15người chuốt đòn bằng cây si-tim, bọc vàng, đặng khiêng bàn.
16A hana no hoi oia i ka oihana maluna o ka papa, i kona mau kiaha, a me kona mau puna, a me kona mau ipu, a me na poi e ninini ai, he gula maikai.
16Lại cũng lấy vàng ròng mà làm các đồ dùng bày trên bàn: dĩa, chén, ly, và chậu, để dùng làm lễ quán.
17A hana iho la ia i ka ipukukui manamana he gula maikai, hana oia i ka ipukukui he gula wale no a paa, o kona kumu, a me kona lala, o kona mau puupuu, a me kona mau pua, oia apana hookahi no.
17Người cũng làm chân đèn bằng vàng ròng; cái chân, cái thân, cái đài, cái bầu, và cái hoa đều làm ra bằng vàng đánh giát.
18Eono no lala e puka ana mawaho o kona mau aoao; ekolu manamana o ka ipukukui mai kekahi aoao ona mai, a ekolu manamana o ka ipukukui, mai kela aoao ona mai.
18Hai bên thân đèn có sáu nhánh nứt ra, ba nhánh ở bên nầy và ba nhánh ở bên kia.
19Ekolu no ipu e like me na alemona ma ka mana hookahi, he puupuu, a me ka pua; a ekolu no ipu e like me na alemona ma kekahi mana, he puupuu a me ka pua: a pela wale no ma na manamana eono, e puka ana mawaho o ka ipukukui manamana.
19Trong sáu nhánh nứt ra trên thân chân đèn, mỗi nhánh đều có ba cái đài hình như hột hạnh nhân, cùng bầu và hoa.
20Eha no ipu ma ke knmukukui, ua hanaia e like me na alemona, o kona mau puupuu, a me kona mau pua.
20Trên thân chân đèn lại cũng có bốn cái đài hình như hột hạnh nhân, cùng bầu và hoa.
21A he puupuu malalo o kona mau lala elua, a he puupuu malalo iho o kona mau lala elua, a he puupuu malalo iho o kona mau lala elua, e like me na lala eono, o puka mai ana mawaho ona.
21Trong sáu nhánh từ thân chân đèn nứt ra, hễ cứ mỗi hai nhánh, thì dưới có một cái bầu.
22Hookahi no apana ko lakou puupuu, a me ko lakou manamana. Hookahi no apana ia hana a pau, he gula maikai.
22Bầu và nhánh của chân đèn đều bằng vàng ròng nguyên miếng đánh giát.
23A hana no hoi oia i kona mau ipu aila ehiku, a me kona mau upaahi, a me kona mau upakolikukui, he gula maikai.
23Người cũng làm bảy cái thếp đèn, kéo bắt tim và đồ đựng tàn bằng vàng ròng.
24Hana no oia ia mea, a me kona oihana a pau, hookahi talena gula maikai.
24Người dùng một ta lâng vàng ròng, mà làm chân đèn và các đồ phụ tùng của chân đèn.
25A hana no hoi oia i ke kuahu no ka mea ala, he laau sitima: hookahi kubita kona loa, hookahi kubita kona laula, he ahalike; a elua kubita kona kiekie, a hookahi no ia apana me kona mau pepeiao elua.
25Người cũng đóng một cái bàn thờ xông hương bằng cây si-tim, hình vuông, bề dài một thước, bề ngang một thước, và bề cao hai thước. Bàn thờ có bốn sừng ló ra.
26A uhi oia ia mea i ke gala maikai, ma ko luna ona a me kona mau aoao a puni, a me kona mau pepeiao. A hana no hoi oia i lei gala a puni ia mea.
26Người bọc vàng ròng trên mặt, bốn cạnh chung quanh và các sừng; tứ vi cũng chạy đường viền vàng.
27A hana iho la oia i elua apo gula nona, malalo iho o kona lei, ma kona mau kihi elua, ma na aoao ona elua, i wahi no na auamo, e amo ai ia mea.
27Dưới đường viền đó, nơi hai bên góc, người làm hai cái khoen vàng để xỏ đòn, đặng khiêng.
28A hana iho la oia i na auamo, he laau sitima, a uhi iho la ia mau mea i ke gula.
28Người chuốt đòn bằng cây si-tim và bọc vàng.
29A hana iho la oia i ka aila poni laa, a me ka mea ala maikai i hua ala loa, e like me ka hana ana a ka mea kaawili laau.
29Người cũng chế dầu thánh để xức, và hương thanh sạch bằng các hương liệu theo nghề thợ chế hương.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.