2. Mose
Chapter 37
Lutherbibel 1912
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

2. Mose 37

Lutherbibel 1912Translation
Lutherbibel 1912
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Und Bezaleel machte die Lade von Akazienholz, dritthalb Ellen lang, anderthalb Ellen breit und hoch,
1Đoạn, Bết-sa-lê-ên đóng hòm bằng cây si-tim, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi, và bề cao một thước rưỡi.
2und überzog sie mit feinem Golde inwendig und auswendig und machte ihr einen goldenen Kranz umher.
2Người bọc vàng ròng bề trong và bề ngoài, cùng chạy đường viền chung quanh.
3Und goß vier goldene Ringe an ihre vier Ecken, auf jeglicher Seite zwei.
3Đúc bốn cái khoen vàng đặng gắn bốn góc: hai cái bên hông nầy, hai cái bên hông kia.
4Und machte Stangen von Akazienholz und überzog sie mit Gold
4Người cũng chuốt các đòn bằng cây si-tim, bọc vàng;
5und tat sie in die Ringe an der Lade Seiten, daß man sie tragen konnte.
5rồi xỏ đòn đó vào khoen hai bên hông, đặng khiêng hòm.
6Und machte den Gnadenstuhl von feinem Golde, dritthalb Ellen lang und anderthalb Ellen breit.
6Người cũng làm một cái nắp thi ân bằng vàng ròng, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi.
7Und machte zwei Cherubim von getriebenem Golde an die zwei Enden des Gnadenstuhls,
7Làm hai tượng chê-ru-bin bằng vàng đánh giát để nơi hai đầu nắp thi ân,
8einen Cherub an diesem Ende, den andern an jenem Ende.
8một tượng ở đầu nầy và một tượng ở đầu kia, ló ra nơi hai đầu nắp.
9Und die Cherubim breiteten ihre Flügel aus von obenher und deckten damit den Gnadenstuhl; und ihre Antlitze standen gegeneinander und sahen auf den Gnadenstuhl.
9Hai chê-ru-bin sè cánh ra che trên nắp thi ân, đối diện nhau và xây mặt vào nắp thi ân.
10Und er machte den Tisch von Akazienholz, zwei Ellen lang, eine Elle breit und anderthalb Ellen hoch,
10Người cũng đóng một cái bàn bằng cây si-tim; bề dài hai thước, bề ngang một thước, bề cao một thước rưỡi;
11und überzog ihn mit feinem Golde und machte ihm einen goldenen Kranz umher.
11bọc bằng vàng ròng, và chạy một đường viền chung quanh.
12Und machte ihm eine Leiste umher, eine Handbreit hoch, und machte einen goldenen Kranz um die Leiste her.
12Lại cùng lên be cho tứ vi bàn cao chừng bốn ngón tay, và chạy cho be một đường viền vàng.
13Und goß dazu vier goldene Ringe und tat sie an die vier Ecken an seinen vier Füßen,
13Người đúc bốn cái khoen vàng tra vào bốn góc, tại nơi chân bàn.
14hart an der Leiste, daß die Stangen darin wären, daran man den Tisch trüge.
14Các khoen ở gần nơi be để xỏ đòn vào, đặng khiêng bàn;
15Und machte die Stangen von Akazienholz und überzog sie mit Gold, daß man den Tisch damit trüge.
15người chuốt đòn bằng cây si-tim, bọc vàng, đặng khiêng bàn.
16Und machte auch von feinem Golde das Gerät auf den Tisch: Schüsseln und Löffel, Kannen und Schalen, darin man das Trankopfer darbrächte.
16Lại cũng lấy vàng ròng mà làm các đồ dùng bày trên bàn: dĩa, chén, ly, và chậu, để dùng làm lễ quán.
17Und er machte den Leuchter von feinem, getriebenem Golde. Daran war der Schaft mit Röhren, Schalen, Knäufen und Blumen.
17Người cũng làm chân đèn bằng vàng ròng; cái chân, cái thân, cái đài, cái bầu, và cái hoa đều làm ra bằng vàng đánh giát.
18Sechs Röhren gingen zu seinen Seiten aus, zu jeglicher Seite drei Röhren.
18Hai bên thân đèn có sáu nhánh nứt ra, ba nhánh ở bên nầy và ba nhánh ở bên kia.
19Drei Schalen waren an jeglichem Rohr mit Knäufen und Blumen.
19Trong sáu nhánh nứt ra trên thân chân đèn, mỗi nhánh đều có ba cái đài hình như hột hạnh nhân, cùng bầu và hoa.
20An dem Leuchter aber waren vier Schalen mit Knäufen und Blumen,
20Trên thân chân đèn lại cũng có bốn cái đài hình như hột hạnh nhân, cùng bầu và hoa.
21je ein Knauf unter zwei von den sechs Röhren, die aus ihm gingen,
21Trong sáu nhánh từ thân chân đèn nứt ra, hễ cứ mỗi hai nhánh, thì dưới có một cái bầu.
22und die Knäufe und Röhren gingen aus ihm, und war alles aus getriebenem, feinem Gold.
22Bầu và nhánh của chân đèn đều bằng vàng ròng nguyên miếng đánh giát.
23Und machte die sieben Lampen mit ihren Lichtschnäuzen und Löschnäpfen von feinem Gold.
23Người cũng làm bảy cái thếp đèn, kéo bắt tim và đồ đựng tàn bằng vàng ròng.
24Aus einem Zentner feinen Goldes machte er ihn und all sein Gerät.
24Người dùng một ta lâng vàng ròng, mà làm chân đèn và các đồ phụ tùng của chân đèn.
25Er machte auch den Räucheraltar von Akazienholz, eine Elle lang und breit, gleich viereckig, und zwei Ellen hoch, mit seinen Hörnern,
25Người cũng đóng một cái bàn thờ xông hương bằng cây si-tim, hình vuông, bề dài một thước, bề ngang một thước, và bề cao hai thước. Bàn thờ có bốn sừng ló ra.
26und überzog ihn mit feinem Golde, sein Dach und seine Wände ringsumher und seine Hörner, und machte ihm einen Kranz umher von Gold
26Người bọc vàng ròng trên mặt, bốn cạnh chung quanh và các sừng; tứ vi cũng chạy đường viền vàng.
27und zwei goldene Ringe unter dem Kranz zu beiden Seiten, daß man Stangen darein täte und ihn damit trüge.
27Dưới đường viền đó, nơi hai bên góc, người làm hai cái khoen vàng để xỏ đòn, đặng khiêng.
28Aber die Stangen machte er von Akazienholz und überzog sie mit Gold.
28Người chuốt đòn bằng cây si-tim và bọc vàng.
29Und er machte die heilige Salbe und Räuchwerk von reiner Spezerei nach der Kunst des Salbenbereiters.
29Người cũng chế dầu thánh để xức, và hương thanh sạch bằng các hương liệu theo nghề thợ chế hương.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.