อพยพ 37
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1เบซาเลลทำหีบจากไม้กระถิน ยาว 2 ศอกครึ่ง กว้าง 1 ศอกครึ่ง และสูง 1 ศอกครึ่ง
1Đoạn, Bết-sa-lê-ên đóng hòm bằng cây si-tim, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi, và bề cao một thước rưỡi.
2เขาหุ้มหีบด้วยทองคำบริสุทธิ์ทั้งด้านในและด้านนอก และทำขอบทองรอบหีบ
2Người bọc vàng ròng bề trong và bề ngoài, cùng chạy đường viền chung quanh.
3เขาหล่อห่วงทอง 4 ห่วงติดไว้ที่ขาทั้ง 4 ของหีบ ด้านหนึ่ง 2 ห่วง และอีกด้านหนึ่ง 2 ห่วง
3Đúc bốn cái khoen vàng đặng gắn bốn góc: hai cái bên hông nầy, hai cái bên hông kia.
4เขาทำคานหามจากไม้กระถินแล้วหุ้มด้วยทองคำ
4Người cũng chuốt các đòn bằng cây si-tim, bọc vàng;
5เขาสอดคานหามเข้าในห่วงที่ด้านข้างของหีบเพื่อใช้หามหีบ
5rồi xỏ đòn đó vào khoen hai bên hông, đặng khiêng hòm.
6เขาทำฝาปิดแห่งพระเมตตาจากทองคำบริสุทธิ์ ยาว 2 ศอกครึ่ง และกว้าง 1 ศอกครึ่ง
6Người cũng làm một cái nắp thi ân bằng vàng ròng, bề dài hai thước rưỡi, bề ngang một thước rưỡi.
7เขาทำเครูบทองคำ 2 ตน โดยตีขึ้นรูปไว้ที่ปลายทั้ง 2 ของฝาปิดแห่งพระเมตตา
7Làm hai tượng chê-ru-bin bằng vàng đánh giát để nơi hai đầu nắp thi ân,
8เครูบตนหนึ่งอยู่ที่ปลายด้านหนึ่ง อีกตนหนึ่งอยู่ที่ปลายอีกด้านหนึ่ง เขาทำเครูบทั้ง 2 ให้เป็นเนื้อเดียวกับฝาปิดแห่งพระเมตตาที่ปลายทั้งสอง
8một tượng ở đầu nầy và một tượng ở đầu kia, ló ra nơi hai đầu nắp.
9เครูบกางปีกขึ้นเหนือฝาปิดแห่งพระเมตตา ใช้ปีกปกคลุมฝาปิดนั้น และหันหน้าเข้าหากัน ใบหน้าของเครูบทั้งสองหันไปทางฝาปิดแห่งพระเมตตา
9Hai chê-ru-bin sè cánh ra che trên nắp thi ân, đối diện nhau và xây mặt vào nắp thi ân.
10เขาทำโต๊ะจากไม้กระถิน ยาว 2 ศอก กว้าง 1 ศอก และสูง 1 ศอกครึ่ง
10Người cũng đóng một cái bàn bằng cây si-tim; bề dài hai thước, bề ngang một thước, bề cao một thước rưỡi;
11เขาหุ้มโต๊ะด้วยทองคำบริสุทธิ์ และทำขอบทองรอบโต๊ะ
11bọc bằng vàng ròng, và chạy một đường viền chung quanh.
12เขาทำกรอบกว้าง 1 ฝ่ามือรอบโต๊ะ และทำขอบทองรอบกรอบนั้น
12Lại cùng lên be cho tứ vi bàn cao chừng bốn ngón tay, và chạy cho be một đường viền vàng.
13เขาหล่อห่วงทอง 4 ห่วง แล้วติดห่วงไว้ที่มุมทั้ง 4 ตรงขาทั้ง 4 ของโต๊ะ
13Người đúc bốn cái khoen vàng tra vào bốn góc, tại nơi chân bàn.
14ห่วงอยู่ใกล้ขอบโต๊ะ ใช้สำหรับสอดคานหามโต๊ะ
14Các khoen ở gần nơi be để xỏ đòn vào, đặng khiêng bàn;
15เขาทำคานหามจากไม้กระถิน หุ้มด้วยทองคำ เพื่อใช้หามโต๊ะ
15người chuốt đòn bằng cây si-tim, bọc vàng, đặng khiêng bàn.
16เขาทำเครื่องใช้บนโต๊ะ ได้แก่ จาน ช้อน ชาม และเหยือกสำหรับรินของถวาย ทั้งหมดทำจากทองคำบริสุทธิ์
16Lại cũng lấy vàng ròng mà làm các đồ dùng bày trên bàn: dĩa, chén, ly, và chậu, để dùng làm lễ quán.
17เขาทำเชิงตะเกียงจากทองคำบริสุทธิ์ โดยตีขึ้นรูป ฐาน ก้านกลาง ถ้วย ดอกตูม และดอกของเชิงตะเกียงเป็นเนื้อเดียวกัน
17Người cũng làm chân đèn bằng vàng ròng; cái chân, cái thân, cái đài, cái bầu, và cái hoa đều làm ra bằng vàng đánh giát.
18มีกิ่ง 6 กิ่งยื่นออกจากด้านข้าง กิ่ง 3 กิ่งออกจากด้านหนึ่ง และอีก 3 กิ่งออกจากอีกด้านหนึ่ง
18Hai bên thân đèn có sáu nhánh nứt ra, ba nhánh ở bên nầy và ba nhánh ở bên kia.
19กิ่งหนึ่งมีถ้วยรูปดอกอัลมอนด์ 3 ถ้วย พร้อมดอกตูมและดอก อีกกิ่งหนึ่งก็มีถ้วยรูปดอกอัลมอนด์ 3 ถ้วย พร้อมดอกตูมและดอก เป็นแบบนี้สำหรับกิ่งทั้ง 6 ที่ยื่นออกจากเชิงตะเกียง
19Trong sáu nhánh nứt ra trên thân chân đèn, mỗi nhánh đều có ba cái đài hình như hột hạnh nhân, cùng bầu và hoa.
20ที่ก้านกลางของเชิงตะเกียงมีถ้วยรูปดอกอัลมอนด์ 4 ถ้วย พร้อมดอกตูมและดอก
20Trên thân chân đèn lại cũng có bốn cái đài hình như hột hạnh nhân, cùng bầu và hoa.
21มีดอกตูมหนึ่งดอกอยู่ใต้กิ่งคู่แรก ดอกตูมหนึ่งดอกอยู่ใต้กิ่งคู่ที่ 2 และอีกดอกหนึ่งอยู่ใต้กิ่งคู่ที่ 3 สำหรับกิ่งทั้ง 6 ที่ยื่นออกจากเชิงตะเกียง
21Trong sáu nhánh từ thân chân đèn nứt ra, hễ cứ mỗi hai nhánh, thì dưới có một cái bầu.
22ดอกตูมและกิ่งทั้งหมดเป็นเนื้อเดียวกับเชิงตะเกียง ทั้งหมดตีขึ้นรูปจากทองคำบริสุทธิ์ชิ้นเดียว
22Bầu và nhánh của chân đèn đều bằng vàng ròng nguyên miếng đánh giát.
23เขาทำตะเกียง 7 ดวง พร้อมคีมตัดไส้ตะเกียงและถาดรองไส้ตะเกียงจากทองคำบริสุทธิ์
23Người cũng làm bảy cái thếp đèn, kéo bắt tim và đồ đựng tàn bằng vàng ròng.
24เขาใช้ทองคำบริสุทธิ์ 1 ตะลันต์ ทำเชิงตะเกียงพร้อมเครื่องใช้ทั้งหมด
24Người dùng một ta lâng vàng ròng, mà làm chân đèn và các đồ phụ tùng của chân đèn.
25เขาทำแท่นเผาเครื่องหอมจากไม้กระถิน เป็นรูปสี่เหลี่ยมจัตุรัส ยาว 1 ศอก กว้าง 1 ศอก สูง 2 ศอก เชิงงอนทั้งหลายเป็นเนื้อเดียวกับแท่น
25Người cũng đóng một cái bàn thờ xông hương bằng cây si-tim, hình vuông, bề dài một thước, bề ngang một thước, và bề cao hai thước. Bàn thờ có bốn sừng ló ra.
26เขาหุ้มแท่นด้วยทองคำบริสุทธิ์ ทั้งด้านบน ด้านข้างโดยรอบ และเชิงงอน แล้วทำขอบทองรอบแท่น
26Người bọc vàng ròng trên mặt, bốn cạnh chung quanh và các sừng; tứ vi cũng chạy đường viền vàng.
27เขาทำห่วงทอง 2 ห่วงไว้ใต้ขอบทอง ติดที่ด้านข้างทั้ง 2 ด้าน เพื่อใช้สอดคานสำหรับหามแท่น
27Dưới đường viền đó, nơi hai bên góc, người làm hai cái khoen vàng để xỏ đòn, đặng khiêng.
28เขาทำคานจากไม้กระถินแล้วหุ้มด้วยทองคำ
28Người chuốt đòn bằng cây si-tim và bọc vàng.
29เขาทำน้ำมันชโลมศักดิ์สิทธิ์และเครื่องหอมบริสุทธิ์จากเครื่องเทศหอม ตามฝีมือช่างปรุงน้ำหอม
29Người cũng chế dầu thánh để xức, và hương thanh sạch bằng các hương liệu theo nghề thợ chế hương.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.