อพยพ
Chapter 36
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

อพยพ 36

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1“เบซาเลล​กับ​โอโฮลีอับ รวม​ทั้ง​ทุก​คน​ที่​มี​ฝีมือ​และ​สติปัญญา ซึ่ง​พระยาห์เวห์​ประทาน​สติปัญญา​และ​ความ​เข้าใจ​ให้​รู้​วิธี​ทำงาน​รับใช้​ใน​สถาน​ศักดิ์สิทธิ์ จะ​ร่วม​กัน​ทำงาน​ทุก​อย่าง​ตาม​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​ไว้”
1Bết-sa-lê-ên, Ô-hô-li-áp và các người khôn khéo, tức là người Đức Giê-hô-va đã phú cho sự khôn ngoan và sự thông sáng đặng làm các công việc định dùng về việc tế lễ nơi thánh, đều làm mọi việc mà Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
2โมเสส​เรียก​เบซาเลล โอโฮลีอับ และ​ทุก​คน​ที่​มี​ฝีมือ​และ​สติปัญญา ซึ่ง​พระยาห์เวห์​ประทาน​สติปัญญา​ไว้​ใน​ใจ รวม​ทั้ง​ทุก​คน​ที่​เกิด​ใจ​อยาก​มา​ร่วม​ทำงาน​นั้น
2Vậy, Môi-se bèn gọi Bết-sa-lê-ên, Ô-hô-li-áp, và các người khôn khéo mà trong lòng họ Đức Giê-hô-va phú sự thông sáng cùng các người có lòng cảm động xui mình đến gần, đặng làm công việc.
3พวก​เขา​รับ​ของ​ถวาย​ทั้งหมด​จาก​โมเสส ซึ่ง​ชาวอิสราเอล​นำ​มา​สำหรับ​งาน​รับใช้​ใน​สถาน​ศักดิ์สิทธิ์​เพื่อ​ใช้​ทำงาน​นั้น และ​ประชาชน​ยัง​คง​นำ​ของ​ถวาย​ด้วย​ความ​สมัครใจ​มา​ให้​โมเสส​ทุก​เช้า
3Trước mặt Môi-se, họ thâu các lễ vật của dân Y-sơ-ra-ên đã đem đến, để làm các công việc định dùng và sự tế lễ nơi thánh. Nhưng mỗi buổi sớm mai, dân sự lại đem đến lễ vật tình nguyện nữa.
4ช่าง​ฝีมือ​ทุก​คน​ที่​ทำงาน​ใน​สถาน​ศักดิ์สิทธิ์​ต่าง​วาง​มือ​จาก​งาน​ที่​กำลัง​ทำ​อยู่​แล้ว​เข้า​มา
4Thế thì, các người khôn khéo làm mọi công việc của nơi thánh, đều tạm đình,
5แล้ว​มา​บอก​โมเสส​ว่า “ประชาชน​นำ​ของ​มา​มาก​เกิน​พอ​สำหรับ​งาน​ที่​พระยาห์เวห์​สั่ง​ให้​ทำ​แล้ว”
5đến nỗi cùng Môi-se rằng: Dân sự đem đến dư bội phần đặng làm các công việc mà Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
6โมเสส​จึง​ออก​คำสั่ง และ​ให้​ประกาศ​ไป​ทั่ว​ค่าย​ว่า “อย่า​ให้​ชาย​หรือ​หญิง​คน​ใด​ทำ​สิ่งของ​มา​ถวาย​สำหรับ​สถาน​ศักดิ์สิทธิ์​อีก” ประชาชน​จึง​หยุด​นำ​ของ​มา
6Theo lịnh truyền của Môi-se, họ bèn đi rao từ trại quân rằng: Bất k” người nam hay nữ, chớ làm công việc về lễ vật của nơi thánh nữa! Vậy họ cấm dân sự không cho đem đến chi thêm nữa hết.
7เพราะ​วัสดุ​ที่​มี​อยู่​เพียงพอ​สำหรับ​ทำงาน​ทั้งหมด และ​ยัง​มี​เหลือ​อีก​มาก
7Vì đã đủ các vật liệu đặng làm hết thảy công việc, cho đến đỗi còn dư lại nữa.
8บรรดา​ผู้​มี​ฝีมือ​และ​สติปัญญา​ที่​ทำงาน​สร้าง​พลับพลา​ทำ​ม่าน 10 ผืน​จาก​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด​ตีเกลียว ด้าย​สีน้ำ​เงิน สี​ม่วง และ​สี​แดง​เข้ม พร้อม​ลาย​เครูบ​ซึ่ง​เป็น​ฝีมือ​ช่าง​ผู้​ชำนาญ
8Các người khôn khéo trong vòng những người làm công việc, dùng mười bức màn bằng vải gai đậu mịn, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, thêu hình chê-ru-bin cực xảo, mà dựng đền tạm.
9ม่าน​แต่ละ​ผืน​ยาว 28 ศอก และ​กว้าง 4 ศอก ม่าน​ทุก​ผืน​มี​ขนาด​เท่า​กัน
9Mỗi bức màn đều dài hai mươi tám thước, rộng bốn thước; các bức đều đồng cỡ nhau.
10เขา​ต่อ​ม่าน 5 ผืน​เข้า​ด้วยกัน และ​ต่อ​อีก 5 ผืน​เข้า​ด้วยกัน
10Họ kết mỗi năm bức màn dính lại nhau;
11เขา​ทำ​ห่วง​ด้าย​สีน้ำ​เงิน​ตาม​ริม​ม่าน​ผืน​สุดท้าย​ของ​ชุด​หนึ่ง และ​ทำ​เช่น​เดียวกัน​ที่​ริม​ม่าน​ผืน​สุดท้าย​ของ​อีก​ชุด​หนึ่ง
11thắt vòng bằng chỉ tím nơi triêng của bức màn thứ nhất, ở đầu bức nguyên; và cũng làm như vậy cho triêng của bức màn ở nơi chót trong bức nguyên thứ nhì.
12เขา​ทำ​ห่วง 50 ห่วง​ที่​ม่าน​ชุด​หนึ่ง และ 50 ห่วง​ที่​ริม​ม่าน​ของ​อีก​ชุด​หนึ่ง โดย​ให้​ห่วง​ตรง​กัน
12Họ thắt năm chục vòng theo triêng của bức màn ở đầu của bức nguyên thứ nhất, và năm chục vòng theo triêng bức màn ở chót của bức nguyên thứ nhì; các vòng đối nhau.
13เขา​ทำ​ตะขอ​ทอง 50 ตัว แล้ว​ใช้​ตะขอ​เกี่ยว​ม่าน​ทั้ง​สอง​ชุด​เข้า​ด้วยกัน พลับพลา​จึง​เป็น​หนึ่ง​เดียว
13Đoạn chế năm chục cái móc bằng vàng, móc bức nầy với bức kia, để cho đền tạm kết lại thành một.
14เขา​ทำ​ม่าน​ขน​แพะ​เป็น​ผ้าคลุม​เหนือ​พลับพลา รวม 11 ผืน
14Kế đó, họ dùng lông dê kết mười một bức màn, để làm bong trên đền tạm.
15ม่าน​แต่ละ​ผืน​ยาว 30 ศอก และ​กว้าง 4 ศอก ม่าน​ทั้ง 11 ผืน​มี​ขนาด​เท่า​กัน
15Bề dài mỗi bức màn ba mươi thước, bề rộng bốn thước: mười một bức màn đều đồng cỡ nhau.
16เขา​ต่อ​ม่าน 5 ผืน​เป็น​ชุด​หนึ่ง และ​อีก 6 ผืน​เป็น​อีก​ชุด​หนึ่ง
16Họ kết năm bức màn riêng ra; và sáu bức màn khác riêng ra;
17เขา​ทำ​ห่วง 50 ห่วง​ที่​ริม​ม่าน​ผืน​สุดท้าย​ของ​ชุด​หนึ่ง และ​ทำ​ห่วง 50 ห่วง​ที่​ริม​ม่าน​ผืน​สุดท้าย​ของ​อีก​ชุด​หนึ่ง
17thắt năm chục cái vòng nơi triêng bức chót của bức nguyên thứ nhất, và năm chục vòng nơi triêng bức ở đầu của bức nguyên thứ nhì;
18เขา​ทำ​ตะขอ​ทองสัมฤทธิ์ 50 ตัว เพื่อ​เชื่อม​เต็นท์​เข้า​ด้วยกัน​ให้​เป็น​หนึ่ง​เดียว
18làm năm chục cái móc bằng đồng, móc bức bong hiệp lại thành một.
19เขา​ทำ​ผ้าคลุม​เต็นท์​จาก​หนัง​แกะ​ตัวผู้​ย้อม​สี​แดง และ​มี​ผ้าคลุม​หนัง​พะยูน​อยู่​ชั้น​บน
19Họ cũng làm cho đền tạm một tấm lá phủ bằng da chiên đực nhuộm đỏ, và một tấm lá phủ bằng da cá nược đắp lên trên.
20เขา​ทำ​แผ่น​ไม้​สำหรับ​พลับพลา​จาก​ไม้​กระถิน ตั้ง​ขึ้น​ใน​แนวดิ่ง
20Họ dùng ván bằng cây si-tim làm vách cho đền tạm.
21แผ่น​ไม้​แต่ละ​แผ่น​ยาว 10 ศอก กว้าง 1 ศอก​ครึ่ง
21Mỗi tấm ván mười thước về dài, một thước rưỡi bề ngang.
22แต่ละ​แผ่น​มี​เดือย 2 เดือย​วาง​คู่​กัน เขา​ทำ​แผ่น​ไม้​ทั้งหมด​ของ​พลับพลา​แบบ​นี้
22Mỗi tấm có hai cái mộng liên nhau: cả ván đền tạm đều làm một cách.
23สำหรับ​ทิศ​ใต้​ของ​พลับพลา เขา​ทำ​แผ่น​ไม้ 20 แผ่น
23Vậy, họ làm ván cho đền tạm: hai chục tấm về phía nam;
24และ​ทำ​ฐาน​เงิน 40 ฐาน​ไว้​ใต้​แผ่น​ไม้ 20 แผ่น แผ่น​ละ 2 ฐาน​สำหรับ​เดือย 2 เดือย
24dưới hai chục tấm làm bốn chục lỗ mộng bằng bạc: dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng, để chịu hai cái mộng.
25สำหรับ​ด้าน​ที่ 2 ของ​พลับพลา คือ​ทิศ​เหนือ เขา​ทำ​แผ่น​ไม้ 20 แผ่น
25Họ cũng làm hai chục tấm ván ở phía bắc đền tạm,
26กับ​ฐาน​เงิน 40 ฐาน แผ่น​ละ 2 ฐาน
26và bốn chục lỗ mộng bằng bạc; dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng.
27สำหรับ​ด้าน​ท้าย​พลับพลา​ทาง​ทิศ​ตะวัน​ตก เขา​ทำ​แผ่น​ไม้ 6 แผ่น
27Về phía đằng sau của đền tạm, tức là phía tây, họ làm sáu tấm ván,
28และ​ทำ​แผ่น​ไม้ 2 แผ่น​สำหรับ​มุม​ทั้ง 2 ด้าน​ที่​ท้าย​พลับพลา
28và về hai góc sau thì làm hai tấm ván.
29แผ่น​มุม​ทั้ง​สอง​ให้​ประกบ​กัน​แน่น​ตั้งแต่​ด้าน​ล่าง​ถึง​ด้าน​บน และ​ยึด​รวม​กัน​ที่​ห่วง​ด้าน​บน เขา​ทำ​เช่น​เดียวกัน​ทั้ง 2 มุม
29Hai tấm ván góc ra khít với nhau từ dưới chí trên bởi một cái khoen ở nơi đầu; hai góc hai bên đều làm như vậy.
30รวม​เป็น​แผ่น​ไม้ 8 แผ่น กับ​ฐาน​เงิน 16 ฐาน แผ่น​ละ 2 ฐาน
30Thế thì, có tám tấm ván và mười sáu lỗ mộng bằng bạc, dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng.
31เขา​ทำ​คาน​ขวาง​จาก​ไม้​กระถิน 5 คาน​สำหรับ​แผ่น​ไม้​ด้าน​หนึ่ง​ของ​พลับพลา
31Họ làm năm cây xà ngang bằng gỗ si-tim cặp mấy tấm ván về phía bên nầy của đền tạm,
325 คาน​ขวาง​สำหรับ​แผ่น​ไม้​ด้าน​อีก​ด้าน​หนึ่ง และ 5 คาน​ขวาง​สำหรับ​แผ่น​ไม้​ด้าน​ท้าย​พลับพลา​ทาง​ทิศ​ตะวัน​ตก
32năm cây xà ngang khác về phía bên kia, và năm cây xà ngang khác nữa về phía sau đền tạm, tức là phía tây.
33เขา​ทำ​คาน​ขวาง​ตรง​กลาง​ให้​พาด​ผ่าน​กลาง​แนว​แผ่น​ไม้​จาก​ปลาย​ด้าน​หนึ่ง​ไป​ถึง​อีก​ด้าน​หนึ่ง
33Họ làm cây xà ngang giữa, đặng lòn qua thân giữa các tấm ván từ đầu nầy đến đầu kia,
34เขา​หุ้ม​แผ่น​ไม้​ด้วย​ทองคำ ทำ​ห่วง​ทอง​สำหรับ​สอด​คาน​ขวาง และ​หุ้ม​คาน​ขวาง​ด้วย​ทองคำ
34và bọc vàng mấy tấm ván. Họ làm các khoen của ván bằng vàng, đặng xỏ xà ngang qua, và bọc vàng các cây xà ngang.
35เขา​ทำ​ม่าน​กั้น​จาก​ด้าย​สีน้ำ​เงิน สี​ม่วง สี​แดง​เข้ม และ​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด​ตีเกลียว มี​ลาย​เครูบ​ซึ่ง​เป็น​ฝีมือ​ช่าง​ผู้​ชำนาญ
35Họ lại chế một bức màn bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn, thêu hình chê-ru-bin cực xảo,
36เขา​ทำ​เสา​ไม้​กระถิน 4 ต้น​สำหรับ​ม่าน​นั้น หุ้ม​เสา​ด้วย​ทองคำ ตะขอ​เกี่ยว​ทำ​จาก​ทองคำ และ​หล่อ​ฐาน​เงิน 4 ฐาน​สำหรับ​เสา​เหล่า​นั้น
36rồi làm bốn cây trụ bằng gỗ si-tim, bọc vàng, cùng đinh bằng vàng; đúc bốn lỗ trụ bằng bạc cho mấy cây trụ đó.
37เขา​ทำ​ม่าน​บัง​ประตู​เต็นท์​จาก​ด้าย​สีน้ำ​เงิน สี​ม่วง สี​แดง​เข้ม และ​ผ้าป่าน​เนื้อ​ละเอียด​ตีเกลียว เป็น​ฝีมือ​ช่าง​ปัก
37Họ cũng chế cho cửa vào Trại một tấm màn bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn: ấy là một công việc thêu thùa.
38เขา​ทำ​เสา 5 ต้น​พร้อม​ตะขอ​เกี่ยว หุ้ม​หัว​เสา​และ​แถบ​รัด​ด้วย​ทองคำ ส่วน​ฐาน 5 ฐาน​ทำ​จาก​ทองสัมฤทธิ์
38Họ cũng làm năm cây trụ cùng đinh, rồi bọc vàng trên đầu trụ, và các cây nuông; còn năm lỗ trụ thì bằng đồng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.