Exodus
Chapter 36
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Angraeng mah thuih ih lok baktih toengah, kaciim ahmuen ah toksak hanah, Bezalel hoi Aholiab loe Angraeng mah paek ih tok congca kasah thaih kaminawk hoi nawnto toksah hoi tih, tiah a thuih pae.
1Bết-sa-lê-ên, Ô-hô-li-áp và các người khôn khéo, tức là người Đức Giê-hô-va đã phú cho sự khôn ngoan và sự thông sáng đặng làm các công việc định dùng về việc tế lễ nơi thánh, đều làm mọi việc mà Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
2To pacoengah Bazalel hoi Aholiab to Angraeng mah toksak thaihaih paek ih kami, toksak han palung huem kaminawk hoi nawnto Mosi mah kawk.
2Vậy, Môi-se bèn gọi Bết-sa-lê-ên, Ô-hô-li-áp, và các người khôn khéo mà trong lòng họ Đức Giê-hô-va phú sự thông sáng cùng các người có lòng cảm động xui mình đến gần, đặng làm công việc.
3Hmuenciim hoiah tok to sak hanah, Israel kaminawk mah paek o ih hmuennawk boih to Bezalel hoi Aholiab mah Mosi khaeah lak hoi. Kaminawk loe akhawnbang kruek angmacae palung angthawk baktih toengah hmuen to sin o.
3Trước mặt Môi-se, họ thâu các lễ vật của dân Y-sơ-ra-ên đã đem đến, để làm các công việc định dùng và sự tế lễ nơi thánh. Nhưng mỗi buổi sớm mai, dân sự lại đem đến lễ vật tình nguyện nữa.
4To pongah bantok sah kop kami, hmuenciim ah toksah kaminawk boih mah, angmacae toksakhaih to caeh o taak moe,
4Thế thì, các người khôn khéo làm mọi công việc của nơi thánh, đều tạm đình,
5nihcae mah Mosi khaeah, Angraeng mah toksak han thuih ih lok pong kamtlai ah, kaminawk mah hmuenmae to sin o, tiah thuih pae o.
5đến nỗi cùng Môi-se rằng: Dân sự đem đến dư bội phần đặng làm các công việc mà Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
6To pongah Mosi mah kaciim hmuen to sak hanah nongpa doeh, nongpata doeh hmuen sin han angai ai boeh, tiah a ohhhaih ahmuen boih ah taphongsak. To pongah kaminawk mah hmuen to sin o ai boeh.
6Theo lịnh truyền của Môi-se, họ bèn đi rao từ trại quân rằng: Bất k” người nam hay nữ, chớ làm công việc về lễ vật của nơi thánh nữa! Vậy họ cấm dân sự không cho đem đến chi thêm nữa hết.
7A tawnh o ih hmuennawk loe toksak haih hanah khawt amtlai boeh.
7Vì đã đủ các vật liệu đặng làm hết thảy công việc, cho đến đỗi còn dư lại nữa.
8Toksah kaminawk thungah, bantok sah kop kaminawk mah puu kahni, rong kamiing, rong kamling hup, rong kathim hoi payang ih kahni hato sak o moe, to bantok sah kop kaminawk mah kahni nuiah cherubim krang to soi o.
8Các người khôn khéo trong vòng những người làm công việc, dùng mười bức màn bằng vải gai đậu mịn, chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, thêu hình chê-ru-bin cực xảo, mà dựng đền tạm.
9To ah payang ih kahninawk loe anghmong o boih; kahni loe dong pumphae, tazetto sawk moe, dong palito kawk.
9Mỗi bức màn đều dài hai mươi tám thước, rộng bốn thước; các bức đều đồng cỡ nhau.
10Payang ih kahni pangato to maeto ah pacong moe, kalah pangato doeh maeto ah pacong let.
10Họ kết mỗi năm bức màn dính lại nhau;
11Payang ih kahni atom ah kahni maeto hoi maeto pacong naah patoh hanah, rong kamiing hoiah kangbuet luet akhaw to a sak, kalah kahni atom pongah doeh to tiah a sak boih.
11thắt vòng bằng chỉ tím nơi triêng của bức màn thứ nhất, ở đầu bức nguyên; và cũng làm như vậy cho triêng của bức màn ở nơi chót trong bức nguyên thứ nhì.
12To pacoengah payang ih kahni maeto atom ah kangbuet luet akhaw qui pangato a sak; maeto hoi maeto pacong thai hanah, kalah maeto kahni atom ah doeh akhaw qui pangato a sak let bae.
12Họ thắt năm chục vòng theo triêng của bức màn ở đầu của bức nguyên thứ nhất, và năm chục vòng theo triêng bức màn ở chót của bức nguyên thứ nhì; các vòng đối nhau.
13Sui hoiah Kahni maeto hoi maeto paconghaih kangbuet luet akhaw qui pangato a sak moe, kahni to pacong naah kahni im maeto ah angcoeng.
13Đoạn chế năm chục cái móc bằng vàng, móc bức nầy với bức kia, để cho đền tạm kết lại thành một.
14Kahni im ranuih to khuk hanah, payang ih kahni to maeh mui hoiah a sak; payang ih kahni hathlaito a sak.
14Kế đó, họ dùng lông dê kết mười một bức màn, để làm bong trên đền tạm.
15To ah payang ih kahni hathlaito loe anghmong o boih; dong qui thumto sawk moe, dong palito kawk.
15Bề dài mỗi bức màn ba mươi thước, bề rộng bốn thước: mười một bức màn đều đồng cỡ nhau.
16Payang ih kahni pangato loe maeto ah pacong moe, kalah kahni tarukto doeh maeto ah pacong let.
16Họ kết năm bức màn riêng ra; và sáu bức màn khác riêng ra;
17To pacoengah payang ih kahni aqai ah kangbuet luet akhaw qui pangato a sak moe, kalah kahni maeto pongah doeh kangbuet luet akhaw qui pangato a sak let.
17thắt năm chục cái vòng nơi triêng bức chót của bức nguyên thứ nhất, và năm chục vòng nơi triêng bức ở đầu của bức nguyên thứ nhì;
18Kahni im maeto ah pacong hanah, sum kamling hoiah kangbuet luet akhaw qui pangato a sak let.
18làm năm chục cái móc bằng đồng, móc bức bong hiệp lại thành một.
19Kahni im ranuih to khuk hanah, rong kathim nok ih tuu tae ahin, to tuu tae ahin ranuih to khuk hanah caham hin to a sak.
19Họ cũng làm cho đền tạm một tấm lá phủ bằng da chiên đực nhuộm đỏ, và một tấm lá phủ bằng da cá nược đắp lên trên.
20Kahni im tapang to shittim thing hoiah a sak.
20Họ dùng ván bằng cây si-tim làm vách cho đền tạm.
21Tapang thingphaek loe dong hato sawk moe, dong maeto pacoeng, ahap len.
21Mỗi tấm ván mười thước về dài, một thước rưỡi bề ngang.
22Thingphaek loe hae bangah akhok maeto, ho bang ah akhok maeto, kangvan ah a sak; to tiah kahni im sakhaih thingphaek nuiah a sak boih.
22Mỗi tấm có hai cái mộng liên nhau: cả ván đền tạm đều làm một cách.
23Kahni im aloih bang pakaa hanah, thingphaek pumphaeto a sak moe,
23Vậy, họ làm ván cho đền tạm: hai chục tấm về phía nam;
24thingphaek pumphaeto pongah akhok pahnuthaih kangbuet luet akhaw qui palito sum kanglung hoiah a sak; thingphaek maeto tlim ah akhok hnetto, a khok pahnuthaih akhaw hnetto oh; kalah thingphaek pongah doeh to tiah oh boih.
24dưới hai chục tấm làm bốn chục lỗ mộng bằng bạc: dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng, để chịu hai cái mộng.
25To tiah kahni im aluek bang pakaa hanah thingphaek pumphaeto a sak.
25Họ cũng làm hai chục tấm ván ở phía bắc đền tạm,
26Thingphaek maeto pongah akhok pahnuthaih akhaw qui palito sak moe, thingphaek maeto tlim ah akhok hnetto a sak, to tiah kalah thingphaek maeto pongah doeh a sak.
26và bốn chục lỗ mộng bằng bạc; dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng.
27Kahni im hnukbang pakaa hanah thingphaek tarukto a sak.
27Về phía đằng sau của đền tạm, tức là phía tây, họ làm sáu tấm ván,
28Kahni im takii hnetto ah thingphaek hnetto a sak boih.
28và về hai góc sau thì làm hai tấm ván.
29To im takii hnetto pakaahaih thingphaek hnetto, takung hoi tadong paconghaih to a sak moe, aqai paconghaih akhaw maeto pongah caehsak hmaek; to tiah im takii hnetto ah a sak boih.
29Hai tấm ván góc ra khít với nhau từ dưới chí trên bởi một cái khoen ở nơi đầu; hai góc hai bên đều làm như vậy.
30To ah thingphaek tazetto oh moe, sum kanglung hoi sak ih akhok pahnuthaih akhaw hathlai tarukto oh; thingphaek maeto tlim ah akhok pahnuthaih hnetto oh boih.
30Thế thì, có tám tấm ván và mười sáu lỗ mộng bằng bạc, dưới mỗi tấm có hai lỗ mộng.
31To pacoengah kahni im takraenghaih to shittim thing hoiah a sak; kahni im hmaa maeto takraeng hanah takraenghaih thing pangato,
31Họ làm năm cây xà ngang bằng gỗ si-tim cặp mấy tấm ván về phía bên nầy của đền tạm,
32kahni im maeto bang ih thingphaek takraenghaih thing pangato, a hnukbang ih thingphaek takraeng hanah takraenghaih thing pangato a sak let.
32năm cây xà ngang khác về phía bên kia, và năm cây xà ngang khác nữa về phía sau đền tạm, tức là phía tây.
33A um takraeng haih hanah, hae bang hoi ho bang khoek to kapha thing to a sak.
33Họ làm cây xà ngang giữa, đặng lòn qua thân giữa các tấm ván từ đầu nầy đến đầu kia,
34Thingphaek boih sui tui pazut moe, takraenghaih thing qukhaih akhaw doeh sui hoiah a sak; takraenghaih thing doeh sui tui pazut boih.
34và bọc vàng mấy tấm ván. Họ làm các khoen của ván bằng vàng, đặng xỏ xà ngang qua, và bọc vàng các cây xà ngang.
35Payang ih kahni to rong kamiing, rong kamling hup, rong kathim puu ngan hoiah a sak moe, bantok sah kop kaminawk mah a nuiah cherubim krang to soi o.
35Họ lại chế một bức màn bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn, thêu hình chê-ru-bin cực xảo,
36Shittim thing hoiah kahni payanghaih tung palito a sak moe, sui tui pazut boih; tung pongah banghhaih cakoih baktih kaom sum doeh sui hoiah a sak, akhok pahnuthaih akhaw palito loe sum kanglung hoiah a sak.
36rồi làm bốn cây trụ bằng gỗ si-tim, bọc vàng, cùng đinh bằng vàng; đúc bốn lỗ trụ bằng bạc cho mấy cây trụ đó.
37Kahni im akunhaih thok taengah payang hanah, kahni sah kop kaminawk mah, kahni to rong kamiing, rong kamling hup, rong kathim puu ngan hoiah sak o;
37Họ cũng chế cho cửa vào Trại một tấm màn bằng chỉ tím, đỏ điều, đỏ sặm, và vải gai đậu mịn: ấy là một công việc thêu thùa.
38tung pangato pongah cakoih baktih kaom sumnawk to a sak moe, tung ranuih hoi tungnawk to sui tui hoiah pazut boih; toe akhok pahnuthaih akhaw pangato loe sum kamling hoiah ni a sak.
38Họ cũng làm năm cây trụ cùng đinh, rồi bọc vàng trên đầu trụ, và các cây nuông; còn năm lỗ trụ thì bằng đồng.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.