Exodus
Chapter 11
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Angraeng mah Mosi khaeah, Faro hoi Izip prae nuiah raihaih maeto ka phaksak han vop; to pacoengah loe hae ahmuen hoiah na tacawtsak tih boeh; to tiah nawnto na haek o boih ueloe, na tacawt o sak tih boeh.
1Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se rằng: Ta sẽ giáng cho Pha-ra-ôn và xứ Ê-díp-tô một tai vạ nữa; đoạn, người sẽ tha các ngươi đi khỏi đây. Khi người định tha đi, thì sẽ đuổi các ngươi ra khỏi đây.
2Israel nongpa maw, nongpata maw, mi kawbaktih mah doeh angmacae imtaeng kami khaeah sui hoi sum kanglungnawk hnik hanah, kaminawk khaeah thui paeh, tiah a naa.
2Vậy, hãy nói cùng dân sự và dặn rằng mỗi người bất luận nam hay nữ phải xin kẻ lân cận mình những đồ bằng bạc và bằng vàng.
3Kai mah Izip kaminawk khaeah kami tahmenhaih palungthin to ka paek han; Mosi doeh Faro tamnanawk hmaa hoi Izip prae thungah paroeai ka lensak han.
3Đức Giê-hô-va làm cho dân sự được ơn trước mặt người Ê-díp-tô; Môi-se cũng là một người rất tôn trọng trong xứ Ê-díp-tô, trước mắt quần thần của Pha-ra-ôn và trước mắt dân ấy.
4To pongah Angraeng mah khoving ah Izip prae um ah ka caeh han, tiah thuih, tiah Mosi mah thuih.
4Môi-se nói: Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Chừng giữa đêm ta sẽ ra tuần hành xứ Ê-díp-tô.
5Izip prae thungah caa lu to ka dueksak boih han; angraeng tangkhang nuiah anghnu, Faro ih caa lu hoi amtong ueloe, cang kaehhaih set hnuk ah anghnu tamna nongpata ih caa lu khoek to ka dueksak han; tapen tangsuek moinnawk doeh ka dueksak boih han.
5Hết thảy con trưởng nam trong xứ Ê-díp-tô sẽ chết, từ thái tử của Pha-ra-ôn ngồi trên ngai mình, cho đến con cả của người đòi ở sau cối, và luôn mọi con đầu lòng của súc vật nữa.
6Izip prae thung boih canghnii ah kaom vai ai, hmabang ah doeh kaom han ai, qahhaih to om tih.
6Trong cả xứ Ê-díp-tô sẽ có tiếng kêu la inh ỏi, cho đến đỗi chưa hề có, và cũng sẽ chẳng bao giờ có giống như vậy nữa.
7Toe Israel kaminawk ohhaih ahmuen ah loe kami, to tih ai boeh loe moi mataeng doeh ui mah uk mak ai; to naah Angraeng mah Izip kaminawk hoi Israel kaminawk tapraek boeh, tito na panoek o tih, tiah a thuih.
7Nhưng, trong cả dân Y-sơ-ra-ên dầu đến một con chó cũng sẽ chẳng sủa hoặc người, hoặc vật; hầu cho các ngươi biết rằng Đức Giê-hô-va phân biệt dân Y-sơ-ra-ên cùng người Ê-díp-tô là dường nào.
8Hae ih na tamnanawk boih kai khaeah angzoh o moe, ka hmaa ah akuep o pacoengah, nangmah hoi na hnukbang kaminawk to tacawt o boih lai ah, tiah na thuih pacoengah ni ka caeh han vop, tiah a naa. Mosi loe palungphui moe, Faro to tacawt taak.
8Nầy, quần thần của bệ hạ sẽ xuống cùng tôi, sấp mình trước mặt tôi mà rằng: Ngươi và cả dân sự theo ngươi hãy đi đi! Đoạn, tôi sẽ đi ra. Môi-se bèn lui ra khỏi Pha-ra-ôn lấy làm giận lắm.
9Angraeng mah Mosi khaeah, Izip prae thung boih ah Kai ih dawnrai hmuen to pung han oh pongah, Faro mah na lok to tahngai mak ai, tiah a naa.
9Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se rằng: Pha-ra-ôn chẳng khứng nghe ngươi đâu, hầu cho các dấu lạ ta thêm lên trong xứ Ê-díp-tô.
10Mosi hoi Aaron mah Faro hmaa ah hae baktih dawnrai hmuennawk boih a sak hoi; toe Angraeng mah Faro ih palung thahsak pongah, a prae thung hoiah Israel kaminawk tacawtsak ai toengtoeng vop.
10Môi-se và A-rôn bèn làm các dấu lạ trước mặt Pha-ra-ôn; nhưng Đức Giê-hô-va làm cho Pha-ra-ôn cứng lòng, nên người chẳng tha dân Y-sơ-ra-ên đi khỏi xứ mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.