อพยพ
Chapter 11
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

อพยพ 11

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า “เรา​จะ​นำ​ภัยพิบัติ​อีก​เพียง​ครั้ง​เดียว​มา​สู่​ฟาโรห์​และ​อียิปต์ หลัง​จาก​นั้น​เขา​จะ​ปล่อย​พวก​เจ้า​ไป และ​เมื่อ​เขา​ปล่อย เขา​จะ​ขับ​พวก​เจ้า​ออก​ไป​ทั้งหมด​อย่าง​แน่นอน
1Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se rằng: Ta sẽ giáng cho Pha-ra-ôn và xứ Ê-díp-tô một tai vạ nữa; đoạn, người sẽ tha các ngươi đi khỏi đây. Khi người định tha đi, thì sẽ đuổi các ngươi ra khỏi đây.
2ตอน​นี้​จง​บอก​ประชาชน​ให้​ผู้ชาย​แต่ละ​คน​ขอ​เครื่องเงิน​เครื่อง​ทอง​จาก​เพื่อนบ้าน​ของ​ตน และ​ให้​ผู้หญิง​แต่ละ​คน​ขอ​จาก​เพื่อนบ้าน​ของ​ตน​ด้วย”
2Vậy, hãy nói cùng dân sự và dặn rằng mỗi người bất luận nam hay nữ phải xin kẻ lân cận mình những đồ bằng bạc và bằng vàng.
3พระยาห์เวห์​ทำให้​ชาว​อิสราเอล​ได้​รับ​ความ​เอ็นดู​จาก​ชาว​อียิปต์ และ​โมเสส​เอง​ก็​เป็น​คน​สำคัญ​มาก​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์ ทั้ง​ใน​สายตา​ข้า​รับใช้​ของ​ฟาโรห์​และ​ประชาชน
3Đức Giê-hô-va làm cho dân sự được ơn trước mặt người Ê-díp-tô; Môi-se cũng là một người rất tôn trọng trong xứ Ê-díp-tô, trước mắt quần thần của Pha-ra-ôn và trước mắt dân ấy.
4โมเสส​พูด​ว่า “พระยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้​ว่า ‘ประมาณ​เที่ยงคืน เรา​จะ​ออก​ไป​ท่ามกลาง​อียิปต์
4Môi-se nói: Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Chừng giữa đêm ta sẽ ra tuần hành xứ Ê-díp-tô.
5ลูก​คน​โต​ทุก​คน​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์​จะ​ตาย ตั้งแต่​ลูก​คน​โต​ของ​ฟาโรห์​ที่นั่ง​อยู่​บน​บัลลังก์ ไป​จน​ถึง​ลูก​คน​โต​ของ​ทาส​หญิง​ที่​อยู่​หลัง​หิน​โม่ รวม​ทั้ง​ลูก​ตัว​แรก​ของ​สัตว์​ทุก​ชนิด
5Hết thảy con trưởng nam trong xứ Ê-díp-tô sẽ chết, từ thái tử của Pha-ra-ôn ngồi trên ngai mình, cho đến con cả của người đòi ở sau cối, và luôn mọi con đầu lòng của súc vật nữa.
6จะ​มี​เสียง​ร้องไห้​คร่ำครวญ​ดัง​ไป​ทั่ว​แผ่นดิน​อียิปต์ อย่าง​ที่​ไม่​เคย​มี​มา​ก่อน​และ​จะ​ไม่​มี​อีก​เลย
6Trong cả xứ Ê-díp-tô sẽ có tiếng kêu la inh ỏi, cho đến đỗi chưa hề có, và cũng sẽ chẳng bao giờ có giống như vậy nữa.
7แต่​ต่อ​ชาว​อิสราเอล ไม่​ว่า​จะ​เป็น​คน​หรือ​สัตว์ แม้​แต่​สุนัข​สัก​ตัว​ก็​จะ​ไม่​เห่า​หรือ​แม้​แต่​ขยับ​ลิ้น เพื่อ​พวก​เจ้า​จะ​ได้​รู้​ว่า​พระยาห์เวห์​แยก​ชาว​อียิปต์​ออก​จาก​อิสราเอล
7Nhưng, trong cả dân Y-sơ-ra-ên dầu đến một con chó cũng sẽ chẳng sủa hoặc người, hoặc vật; hầu cho các ngươi biết rằng Đức Giê-hô-va phân biệt dân Y-sơ-ra-ên cùng người Ê-díp-tô là dường nào.
8แล้ว​ข้า​รับใช้​ของ​ท่าน​ทุก​คน​จะ​ลง​มา​หา​ผม ก้ม​กราบ​แล้ว​พูด​ว่า “ออก​ไป​เถอะ ทั้ง​ท่าน​และ​ประชาชน​ทั้งหมด​ที่​ติดตาม​ท่าน” หลัง​จาก​นั้น​ผม​จะ​ออก​ไป’” แล้ว​โมเสส​ก็​ออก​จาก​ฟาโรห์​ด้วย​ความ​โกรธ​จัด
8Nầy, quần thần của bệ hạ sẽ xuống cùng tôi, sấp mình trước mặt tôi mà rằng: Ngươi và cả dân sự theo ngươi hãy đi đi! Đoạn, tôi sẽ đi ra. Môi-se bèn lui ra khỏi Pha-ra-ôn lấy làm giận lắm.
9พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า “ฟาโรห์​จะ​ไม่​ฟัง​พวก​เจ้า เพื่อ​สิ่ง​อัศจรรย์​ของ​เรา​จะ​เพิ่ม​มาก​ขึ้น​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์”
9Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se rằng: Pha-ra-ôn chẳng khứng nghe ngươi đâu, hầu cho các dấu lạ ta thêm lên trong xứ Ê-díp-tô.
10โมเสส​กับ​อาโรน​ทำ​สิ่ง​อัศจรรย์​ทั้งหมด​นี้​ต่อ​หน้า​ฟาโรห์ แต่​พระยาห์เวห์​ทำให้​ใจ​ฟาโรห์​แข็ง​กระด้าง เขา​จึง​ไม่​ยอม​ปล่อย​ชาว​อิสราเอล​ออก​จาก​แผ่นดิน​ของ​เขา
10Môi-se và A-rôn bèn làm các dấu lạ trước mặt Pha-ra-ôn; nhưng Đức Giê-hô-va làm cho Pha-ra-ôn cứng lòng, nên người chẳng tha dân Y-sơ-ra-ên đi khỏi xứ mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.