อพยพ
Chapter 6
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

อพยพ 6

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า “ตอน​นี้​เจ้า​จะ​ได้​เห็น​ว่า​เรา​จะ​ทำ​อะไร​กับ​ฟาโรห์ เพราะ​ด้วย​อำนาจ​ของ​มือ​อัน​ทรง​พลัง ฟาโรห์​จะ​ปล่อย​พวก​เขา​ไป และ​ด้วย​อำนาจ​ของ​มือ​อัน​ทรง​พลัง เขา​จะ​ขับ​พวก​เขา​ออก​จาก​แผ่นดิน​ของตน”
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Bây giờ ngươi hãy xem những điều ta sẽ hành Pha-ra-ôn; vì nhờ tay quyền năng ép buộc vua đó sẽ tha và đuổi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mình.
2พระเจ้า​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า “เรา​คือ​พระยาห์เวห์
2Đức Chúa Trời lại phán cùng Môi-se rằng: Ta là Đức Giê-hô-va.
3เรา​เคย​ปรากฏ​แก่​อับราฮัม อิสอัค และ​ยาโคบ​ใน​ฐานะ​พระเจ้า​ผู้​ทรง​ฤทธิ์ แต่​พวก​เขา​ไม่​ได้​รู้จัก​เรา​ด้วย​นาม​พระยาห์เวห์
3Ta đã hiện ra cùng Aùp-ra-ham, cùng Y-sác, và cùng Gia-cốp, tỏ mình là Đức Chúa Trời toàn năng; song về danh ta là Giê-hô-va, thì ta chưa hề tỏ cho họ biết.
4เรา​ยัง​ได้​ตั้ง​พันธสัญญา​ของ​เรา​กับ​พวก​เขา ว่า​จะ​ยก​แผ่นดิน​คานาอัน​ให้​พวก​เขา คือ​แผ่นดิน​ที่​พวก​เขา​เดินทาง​ไปมา​และ​อาศัย​อยู่​เป็น​คน​ต่าง​ถิ่น
4Ta cũng có lập giao ước cùng họ, để ban xứ Ca-na-an cho, là xứ họ đã kiều ngụ như khách ngoại bang.
5และ​เรา​ได้ยิน​เสียง​คร่ำครวญ​ของ​ชาว​อิสราเอล ซึ่ง​ชาว​อียิปต์​ยัง​คง​กดขี่​ไว้​เป็น​ทาส และ​เรา​ได้​ระลึก​ถึง​พันธสัญญา​ของ​เรา
5Ta cũng có nghe lời than thở của dân Y-sơ-ra-ên bị người Ê-díp-tô bắt làm tôi mọi, bèn nhớ lại sự giao ước của ta.
6เพราะ​ฉะนั้น​จง​บอก​ชาว​อิสราเอล​ว่า ‘เรา​คือ​พระยาห์เวห์ เรา​จะ​พา​พวก​เจ้า​ออก​จาก​งาน​หนัก​ที่​ชาว​อียิปต์​บังคับ​ให้​ทำ เรา​จะ​ช่วย​พวก​เจ้า​ให้​พ้น​จาก​การ​เป็น​ทาส​ของ​พวก​เขา และ​เรา​จะ​ไถ่​พวก​เจ้า​ให้​เป็น​อิสระ​ด้วย​แขน​ที่​เหยียด​ออก​และ​ด้วย​การ​พิพากษา​อัน​ยิ่งใหญ่
6Vậy nên, ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ta là Đức Giê-hô-va sẽ rút các ngươi khỏi gánh nặng mà người Ê-díp-tô đã gán cho, cùng giải thoát khỏi vòng tôi mọi; ta sẽ giơ thẳng tay ra, dùng sự đoán phạt nặng mà chuộc các ngươi.
7เรา​จะ​รับ​พวก​เจ้า​มา​เป็น​ประชาชน​ของ​เรา และ​เรา​จะ​เป็น​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า แล้ว​พวก​เจ้า​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระยาห์เวห์​พระเจ้า​ของ​พวก​เจ้า ผู้​พา​พวก​เจ้า​ออก​จาก​งาน​หนัก​ที่​ชาว​อียิปต์​บังคับ​ให้​ทำ
7Ta sẽ nhận các ngươi làm dân ta, và ta sẽ làm Đức Chúa Trời của các ngươi; các ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, đã rút các ngươi khỏi gánh nặng của người Ê-díp-tô.
8เรา​จะ​พา​พวก​เจ้า​เข้า​ไป​ใน​แผ่นดิน​ที่​เรา​สาบาน​ว่า​จะ​มอบ​ให้​อับราฮัม อิสอัค และ​ยาโคบ และ​เรา​จะ​มอบ​แผ่นดิน​นั้น​ให้​พวก​เจ้า​เป็น​มรดก เรา​คือ​พระยาห์เวห์’”
8Ta sẽ dắt các ngươi vào xứ ta đã thề ban cho Aùp-ra-ham, cho Y-sác, cho Gia-cốp, mà cho các ngươi xứ đó làm cơ nghiệp: Ta là Đức Giê-hô-va.
9โมเสส​บอก​เรื่อง​นี้​แก่​ชาว​อิสราเอล แต่​พวก​เขา​ไม่​ฟัง​โมเสส เพราะ​หมด​กำลังใจ​และ​ถูก​กดขี่​เป็น​ทาส​อย่าง​โหดร้าย
9Môi-se nói lại như vậy cho dân Y-sơ-ra-ên; nhưng vì bị sầu não và việc tôi mọi nặng nề, nên chẳng nghe Môi-se chút nào.
10พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า
10Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng:
11“เข้า​ไป​พูด​กับ​ฟาโรห์​กษัตริย์​อียิปต์ ให้​เขา​ปล่อย​ชาว​อิสราเอล​ออก​จาก​แผ่นดิน​ของ​เขา”
11Hãy đi tâu cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, phải cho dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mình.
12โมเสส​พูด​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์​ว่า “ดู​สิ แม้​แต่​ชาว​อิสราเอล​ยัง​ไม่​ฟัง​ผม แล้ว​ฟาโรห์​จะ​ฟัง​ผม​ได้​อย่างไร ใน​เมื่อ​ริมฝีปาก​ของ​ผม​ไม่​ได้​เข้า​สุหนัต?”
12Nhưng Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Nầy, tôi là một kẻ vụng miệng; dân Y-sơ-ra-ên chẳng có nghe lời tôi, Pha-ra-ôn há sẽ khứng nghe lời tôi sao?
13พระยาห์เวห์​จึง​ตรัส​กับ​โมเสส​และ​อาโรน และ​สั่ง​พวก​เขา​เกี่ยว​กับ​ชาว​อิสราเอล​และ​ฟาโรห์​กษัตริย์​อียิปต์ ให้​พา​ชาว​อิสราเอล​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์
13Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn, bèn truyền cho hai người phải đi đến dân Y-sơ-ra-ên và Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, đặng đem dân đó ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
14ต่อ​ไป​นี้​คือ​หัวหน้า​ตระกูล​ของ​พวก​เขา ลูกชาย​ของ​รูเบน​ลูก​คน​โต​ของ​อิสราเอล ได้แก่ ฮาโนค ปัลลู เฮสโรน และ​คาร์มี คน​เหล่า​นี้​เป็นต้น​ตระกูล​ต่าง ๆ ของ​รูเบน
14Đây là các trưởng tộc của những họ hàng dân Y-sơ-ra-ên. Các con trai của Ru-bên, tức là trưởng nam Y-sơ-ra-ên, là: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn và Cạt-mi. Đó là những họ hàng của Ru-bên.
15ลูกชาย​ของ​สิเมโอน ได้แก่ เยมูเอล ยามีน โอหาด ยาคีน โศหาร์ และ​เชาโล​ซึ่ง​เป็น​ลูก​ของ​หญิง​ชาว​คานาอัน คน​เหล่า​นี้​เป็นต้น​ตระกูล​ต่าง ๆ ของ​สิเมโอน
15Các con trai của Si-mê-ôn là: Giê-mu-ên, Gia-min, Ô-hát, Gia-kin, Xô-ha và Sau-lơ là con của vợ xứ Ca-na-an. Đó là họ hàng của Si-mê-ôn.
16ต่อ​ไป​นี้​คือ​ชื่อ​ของ​ลูกชาย​เลวี​ตาม​ลำดับ​รุ่น ได้แก่ เกอร์โชน โคฮาท และ​เมรารี เลวี​มี​อายุ 137 ปี
16Đây là tên các con trai của Lê-vi, tùy theo dòng dõi của họ: Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri. Lê-vi hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi.
17ลูกชาย​ของ​เกอร์โชน ได้แก่ ลิบนี​และ​ชิเมอี แยก​ตาม​ตระกูล​ของ​พวก​เขา
17Các con trai của Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng mình: Líp-ni và Si-mê-y.
18ลูกชาย​ของ​โคฮาท ได้แก่ อัมราม อิสฮาร์ เฮโบรน และ​อุสซีเอล โคฮาท​มี​อายุ 133 ปี
18Các con trai của Kê-hát là: Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên. Kê-hát hưởng thọ được một trăm ba mươi ba tuổi.
19ลูกชาย​ของ​เมรารี ได้แก่ มาห์ลี​และ​มูชี คน​เหล่า​นี้​เป็นต้น​ตระกูล​ต่าง ๆ ของ​ชาว​เลวี​ตาม​ลำดับ​รุ่น
19Các con trai của Mê-ra-ri là: Mách-li, và Mu-si. Đó là các họ hàng của Lê-vi, tùy theo dòng dõi của họ.
20อัมราม​แต่งงาน​กับ​โยเคเบด​ซึ่ง​เป็น​พี่สาว​หรือ​น้องสาว​ของ​พ่อ​เขา และ​เธอ​คลอด​อาโรน​กับ​โมเสส​ให้​อัมราม อัมราม​มี​อายุ 137 ปี
20Vả, Am-ram lấy Giô-kê-bết, là cô mình, làm vợ; nàng sanh cho người A-rôn và Môi-se. Am-ram hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi.
21ลูกชาย​ของ​อิสฮาร์ ได้แก่ โคราห์ เนเฟก และ​ศิครี
21Các con trai của Dít-sê-ha là: Cô-rê, Nê-phết và Xiếc-ri.
22ลูกชาย​ของ​อุสซีเอล ได้แก่ มิชาเอล เอลซาฟาน และ​สิธรี
22Các con trai của U-xi-ên là: Mi-sa-ên, Eân-sa-phan, và Sít-ri.
23อาโรน​แต่งงาน​กับ​เอลีเชบา ลูกสาว​ของ​อัมมีนาดับ​และ​เป็น​พี่สาว​หรือ​น้องสาว​ของ​นาห์โชน เธอ​คลอด​นาดับ อาบีฮู เอเลอาซาร์ และ​อิธามาร์​ให้​อาโรน
23A-rôn cưới Ê-li-sê-ba, con gái của A-mi-na-đáp, em của Na-ha-sôn; nàng sanh cho người Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma.
24ลูกชาย​ของ​โคราห์ ได้แก่ อัสซีร์ เอลคานาห์ และ​อาบียาสาฟ คน​เหล่า​นี้​เป็นต้น​ตระกูล​ของ​ชาว​โคราห์
24Các con trai của Cô-rê là: Aùt-si, Eân-ca-na và A-bi-a-sáp. Đó là các họ hàng của dân Cô-rê.
25เอเลอาซาร์​ลูกชาย​ของ​อาโรน​แต่งงาน​กับ​ลูกสาว​คน​หนึ่ง​ของ​ปูทีเอล และ​เธอ​คลอด​ฟีเนหัส​ให้​เขา คน​เหล่า​นี้​คือ​หัวหน้า​ตระกูล​ของ​ชาว​เลวี​ตาม​ตระกูล​ต่าง ๆ ของ​พวก​เขา
25Ê-lê-a-sa, con trai của A-rôn, cưới con gái của Phu-ti-ên làm vợ; nàng sanh Phi-nê-a cho người. Đó là các trưởng tộc của nhà tổ phụ người Lê-vi, tùy theo họ hàng mình vậy.
26อาโรน​กับ​โมเสส​คู่​นี้​เอง​คือ​ผู้​ที่​พระยาห์เวห์​ตรัส​ว่า “จง​พา​ชาว​อิสราเอล​ออก​จาก​แผ่นดิน​อียิปต์​ตาม​กองทัพ​ของ​พวก​เขา”
26Aáy, A-rôn và Môi-se nầy, tức là người mà Đức Giê-hô-va đã phán dạy rằng: Hãy tùy theo cơ đội, đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
27คน​ทั้ง​สอง​นี้​เอง​ที่​พูด​กับ​ฟาโรห์​กษัตริย์​อียิปต์ เพื่อ​พา​ชาว​อิสราเอล​ออก​จาก​อียิปต์ คือ​โมเสส​กับ​อาโรน​คู่​นี้​เอง
27Aáy là hai người tâu cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, đặng đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ đó; ấy là Môi-se và A-rôn nầy.
28ใน​วัน​ที่​พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ใน​แผ่นดิน​อียิปต์
28Vậy, trong ngày Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se tại xứ Ê-díp-tô,
29พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า “เรา​คือ​พระยาห์เวห์ จง​บอก​ฟาโรห์​กษัตริย์​อียิปต์​ทุก​อย่าง​ที่​เรา​บอก​เจ้า”
29thì Ngài có truyền rằng: Ta là Đức Giê-hô-va, hãy tâu lại cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, hết thảy mọi lời ta sẽ phán cùng ngươi.
30โมเสส​พูด​ต่อ​หน้า​พระยาห์เวห์​ว่า “ดู​สิ ริมฝีปาก​ของ​ผม​ไม่​ได้​เข้า​สุหนัต แล้ว​ฟาโรห์​จะ​ฟัง​ผม​ได้​อย่างไร?”
30Môi-se bèn thưa rằng: Nầy, tôi là người vụng miệng: Pha-ra-ôn há sẽ nghe tôi sao?

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.