อพยพ 7
Freedom Bible (Thai)Translation
Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า “ดูสิ เราให้เจ้าเป็นเหมือนพระเจ้าต่อฟาโรห์ และอาโรนพี่ชายของเจ้าจะเป็นผู้เผยคำของเจ้า
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy xem, ta lập ngươi như là Đức Chúa Trời cho Pha-ra-ôn, còn A-rôn, anh ngươi, sẽ làm kẻ tiên tri của ngươi.
2เจ้าต้องพูดทุกอย่างที่เราสั่ง ส่วนอาโรนพี่ชายของเจ้าจะพูดกับฟาโรห์ให้ปล่อยชาวอิสราเอลออกจากแผ่นดินของเขา
2Hãy nói lại mọi lời ta sẽ truyền dạy ngươi, rồi A-rôn, anh ngươi, sẽ tâu cùng Pha-ra-ôn, đặng người thả dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mình.
3แต่เราจะทำให้ใจฟาโรห์แข็งกระด้าง และจะเพิ่มหมายสำคัญและสิ่งอัศจรรย์ของเราให้มากมายในแผ่นดินอียิปต์
3Ta sẽ làm cho Pha-ra-ôn cứng lòng, và thêm nhiều dấu lạ phép k” của ta trong xứ Ê-díp-tô.
4ฟาโรห์จะไม่ฟังพวกเจ้า เราจึงจะเหยียดมือออกเหนืออียิปต์ และจะพากองทัพของเรา คือประชาชนของเรา ชาวอิสราเอล ออกจากแผ่นดินอียิปต์ด้วยการพิพากษาครั้งใหญ่หลายครั้ง
4Nhưng Pha-ra-ôn sẽ chẳng nghe các ngươi đâu; ta sẽ tra tay vào đất Ê-díp-tô, dùng những sự đoán-phạt nằng-nề, đặng rút khỏi xứ đó các quân đội ta, là dân Y-sơ-ra-ên.
5เมื่อเราเหยียดมือออกเหนืออียิปต์และพาชาวอิสราเอลออกมาจากท่ามกลางพวกเขา ชาวอียิปต์จะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์”
5Khi nào ta tra tay vào xứ Ê-díp-tô mà rút dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa vòng người Ê-díp-tô, thì họ sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va.
6โมเสสกับอาโรนก็ทำเช่นนั้น พวกเขาทำตามที่พระยาห์เวห์สั่งทุกอย่าง
6Môi-se và A-rôn bèn làm y như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn.
7ตอนที่พวกเขาไปพูดกับฟาโรห์ โมเสสอายุ 80 ปี และอาโรนอายุ 83 ปี
7Vả, khi hai người tâu cùng Pha-ra-ôn, thì Môi-se tuổi đã được tám mươi, còn A-rôn tám mươi ba.
8พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสและอาโรนว่า
8Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng:
9“เมื่อฟาโรห์พูดกับพวกเจ้าว่า ‘ทำสิ่งอัศจรรย์ให้ดูสิ!’ เจ้าจงบอกอาโรนว่า ‘เอาไม้เท้าของเจ้าโยนลงต่อหน้าฟาโรห์ แล้วมันจะกลายเป็นงู’”
9Khi nào Pha-ra-ôn truyền cho các ngươi: Hãy làm phép lạ đi, thì ngươi sẽ nói cùng A-rôn rằng: Hãy lấy gậy của anh, liệng trước mặt Pha-ra-ôn, gậy sẽ hóa thành một con rắn.
10โมเสสกับอาโรนจึงเข้าเฝ้าฟาโรห์และทำตามที่พระยาห์เวห์สั่ง อาโรนโยนไม้เท้าลงต่อหน้าฟาโรห์และข้ารับใช้ของเขา แล้วไม้เท้าก็กลายเป็นงู
10Vậy, Môi-se và A-rôn đến cùng Pha-ra-ôn và làm như lời Đức Giê-hô-va đã phán dặn. A-rôn liệng cây gậy mình trước mặt Pha-ra-ôn và quần thần, gậy liền hóa thành một con rắn.
11ฟาโรห์จึงเรียกพวกนักปราชญ์และพ่อมดมา บรรดานักเวทมนตร์ของอียิปต์ก็ใช้วิชาอาคมทำอย่างเดียวกัน
11Còn Pha-ra-ôn bèn đòi các bác sĩ và thầy phù chú, là những thuật-sĩ Ê-díp-tô; phần họ, cũng cậy phép phù chú mình mà làm giống in như vậy.
12แต่ละคนโยนไม้เท้าของตนลง แล้วไม้เท้าเหล่านั้นก็กลายเป็นงู แต่ไม้เท้าของอาโรนกลืนไม้เท้าของพวกเขา
12Mỗi người liệng gậy mình, liền hóa thành rắn; nhưng gậy của A-rôn nuốt các gậy của họ.
13ถึงอย่างนั้น ใจของฟาโรห์ก็แข็งกระด้าง เขาไม่ยอมฟังโมเสสกับอาโรน ตามที่พระยาห์เวห์ได้ตรัสไว้
13Thế mà lòng Pha-ra-ôn vẫn cứng cỏi, chẳng nghe Môi-se và A-rôn, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán.
14พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า “ใจของฟาโรห์ดื้อดึง เขาไม่ยอมปล่อยประชาชนไป
14Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Pha-ra-ôn đã rắn lòng, từ chối không để cho dân sự đi.
15พรุ่งนี้เช้าไปหาฟาโรห์ เขาจะออกไปที่แม่น้ำ จงยืนรอพบเขาริมฝั่งแม่น้ำ และถือไม้เท้าที่เคยกลายเป็นงูไปด้วย
15Sớm mai Pha-ra-ôn sẽ ngự ra bờ sông, ngươi hãy ra mắt người và cầm theo tay cây gậy đã biến ra con rắn đó.
16แล้วบอกเขาว่า ‘พระยาห์เวห์ พระเจ้าของชาวฮีบรู ส่งผมมาบอกท่านว่า “ปล่อยประชาชนของเราไป เพื่อพวกเขาจะรับใช้เราในถิ่นทุรกันดาร” แต่จนถึงตอนนี้ท่านก็ยังไม่ยอมฟัง
16Ngươi hãy tâu rằng: Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ, sai tôi đến gần bệ hạ, đặng tâu rằng: Hãy tha cho dân ta đi, để chúng nó hầu việc ta trong đồng vắng; mà đến bây giờ ngươi không nghe ta chút nào.
17พระยาห์เวห์ตรัสดังนี้ว่า “ด้วยสิ่งที่จะเกิดขึ้นนี้ ท่านจะรู้ว่าเราคือพระยาห์เวห์ ดูสิ เราจะใช้ไม้เท้าในมือฟาดน้ำในแม่น้ำ แล้วน้ำจะกลายเป็นเลือด
17Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Vì việc nầy, ngươi sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va: Nầy ta lấy gậy trong tay ta mà đập nước ở dưới sông, nước sẽ trở nên huyết.
18ปลาในแม่น้ำจะตาย แม่น้ำจะเหม็นจนชาวอียิปต์รังเกียจที่จะดื่มน้ำจากแม่น้ำนั้น”’”
18Cá dưới sông sẽ chết, và sông sẽ hôi thúi đi; người Ê-díp-tô uống nước sông lấy làm ghê gớm.
19พระยาห์เวห์ตรัสกับโมเสสว่า “บอกอาโรนว่า ‘ถือไม้เท้าของเจ้า แล้วเหยียดมือออกเหนือแหล่งน้ำทั้งหลายของอียิปต์ ทั้งแม่น้ำ ลำธาร บึง และสระน้ำทั้งหมด ให้น้ำเหล่านั้นกลายเป็นเลือด จะมีเลือดทั่วแผ่นดินอียิปต์ แม้แต่ในภาชนะไม้และภาชนะหิน’”
19Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy truyền cho A-rôn rằng: Cầm lấy cây gậy anh, giơ tay ra trên nước xứ Ê-díp-tô, trên rạch, sông, bàu, và khắp mọi nơi có nước trong xứ, hầu cho nước hóa thành huyết; cả xứ Ê-díp-tô, và trong những bình chứa nước bằng gỗ, bằng đá đều sẽ có huyết hết thảy.
20โมเสสกับอาโรนก็ทำตามที่พระยาห์เวห์สั่ง อาโรนยกไม้เท้าขึ้นฟาดน้ำในแม่น้ำต่อหน้าฟาโรห์และข้ารับใช้ของเขา น้ำทั้งหมดในแม่น้ำก็กลายเป็นเลือด
20Vậy, Môi-se và A-rôn bèn làm y như lời Đức Giê-hô-va đã dặn mình. Trước mặt Pha-ra-ôn và quần thần, A-rôn giơ gậy lên, đập nước sông, hết thảy nước sông bèn hóa thành huyết.
21ปลาในแม่น้ำตาย แม่น้ำเหม็น ชาวอียิปต์ดื่มน้ำจากแม่น้ำไม่ได้ และมีเลือดทั่วแผ่นดินอียิปต์
21Cá dưới sông chết, nước sông hôi-thúi, người Ê-díp-tô không thể uống được; vậy, huyết lan khắp cả xứ Ê-díp-tô.
22พวกนักเวทมนตร์ของอียิปต์ก็ใช้วิชาอาคมทำอย่างเดียวกัน ใจของฟาโรห์จึงแข็งกระด้าง และเขาไม่ยอมฟังโมเสสกับอาโรน ตามที่พระยาห์เวห์ได้ตรัสไว้
22Song các thuật sĩ cậy phù chú mình cũng làm được như vậy, lòng Pha-ra-ôn cứng cỏi, không nghe Môi-se và A-rôn chút nào, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán.
23ฟาโรห์หันกลับเข้าวัง และไม่ใส่ใจเรื่องนี้แม้แต่น้อย
23Pha-ra-ôn xây đi về đền mình, lòng chẳng để về mấy điều đó chút nào.
24ชาวอียิปต์ทุกคนขุดหาน้ำดื่มตามบริเวณรอบแม่น้ำ เพราะดื่มน้ำในแม่น้ำไม่ได้
24Vả, vì hết thảy người Ê-díp-tô uống nước sông chẳng được, nên đào xung quanh sông tìm nước mà uống.
25แล้ว 7 วันก็ผ่านไปหลังจากพระยาห์เวห์ฟาดแม่น้ำ
25Sau khi Đức Giê-hô-va đập sông thì được bảy ngày.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.