อพยพ
Chapter 4
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

อพยพ 4

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1โมเสส​ตอบ​ว่า “แต่​ดู​สิ พวก​เขา​จะ​ไม่​เชื่อ​ผม​และ​ไม่​ฟัง​ผม พวก​เขา​จะ​พูด​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ไม่​ได้​ปรากฏ​แก่​คุณ​หรอก’”
1Môi-se thưa rằng: Nhưng dân đó sẽ chẳng tin và chẳng vâng lời tôi, vì sẽ nói rằng: Đức Giê-hô-va chẳng có hiện ra cùng ngươi đâu.
2พระยาห์เวห์​ถาม​เขา​ว่า “อะไร​อยู่​ใน​มือ​เจ้า?” เขา​ตอบ​ว่า “ไม้เท้า”
2Đức Giê-hô-va phán rằng: Trong tay ngươi cầm vật chi? Thưa rằng: Một cây gậy.
3พระองค์​ตรัส​ว่า “โยน​ลง​พื้น” เขา​โยน​ไม้เท้า​ลง​พื้น มัน​ก็​กลาย​เป็น​งู โมเสส​จึง​วิ่ง​หนี
3Phán rằng: Hãy ném xuống đất đi. Người bèn ném xuống đất, gậy hóa ra một con rắn; Môi-se chạy trốn nó.
4พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า “ยื่น​มือ​ไป​จับ​หาง​มัน” โมเสส​ยื่น​มือ​ไป​จับ งู​ก็​กลับ​เป็น​ไม้เท้า​ใน​มือ​เขา
4Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy giơ tay ngươi ra nắm đuôi nó. Người giơ tay ra nắm, thì nó hườn lại cây gậy trong tay.
5พระองค์​ตรัส​ว่า “ทำ​อย่าง​นี้​เพื่อ​ให้​พวก​เขา​เชื่อ​ว่า พระยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​บรรพบุรุษ​ของ​พวก​เขา พระเจ้า​ของ​อับราฮัม พระเจ้า​ของ​อิสอัค และ​พระเจ้า​ของ​ยาโคบ ได้​ปรากฏ​แก่​เจ้า”
5Đức Giê-hô-va phán rằng: Aáy để cho chúng nó tin rằng Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của tổ phụ mình, là Đức Chúa Trời của Aùp-ra-ham, Đức Chúa Trời của Y-sác, Đức Chúa Trời của Gia-cốp, đã hiện ra cùng ngươi.
6พระยาห์เวห์​ตรัส​อีก​ว่า “เอา​มือ​สอด​เข้า​ไป​ใน​เสื้อ​คลุม​ตรง​อก” โมเสส​ก็​สอด​มือ​เข้า​ไป พอ​ดึง​ออก​มา มือ​ของ​เขา​เป็น​โรค​เรื้อน​ขาว​เหมือน​หิมะ เขา​สอด​มือ​เข้า​ไป​ใน​เสื้อ​คลุม พอ​ดึง​ออก​มา มือ​ของ​เขา​ก็​เป็น​โรค​เรื้อน ขาว​เหมือน​หิมะ
6Đức Giê-hô-va lại phán rằng: Hãy đặt tay ngươi vào lòng. Người liền đặt vào, rồi lấy ra. Nầy, tay người nổi phung trắng như tuyết.
7พระองค์​ตรัส​ว่า “สอด​มือ​เข้า​ไป​ใน​เสื้อ​คลุม​อีก​ครั้ง” เขา​สอด​มือ​เข้า​ไป​อีก พอ​ดึง​ออก​จาก​เสื้อ​คลุม มือ​ก็​กลับ​เป็น​เหมือน​เนื้อ​ส่วน​อื่น​ของ​ร่างกาย
7Đoạn, Ngài phán rằng: Hãy đặt tay ngươi vào lòng lại; người bèn đặt vào, rồi lấy ra. Kìa, tay trở lại như thịt mình.
8“ถ้า​พวก​เขา​ไม่​เชื่อ​เจ้า​และ​ไม่​ยอม​ฟัง​สิ่ง​ที่หมาย​สำคัญ​แรก​บอก พวก​เขา​ก็​จะ​เชื่อ​สิ่ง​ที่หมาย​สำคัญ​หลัง​บอก
8Lại phán: Nếu khi nào dân đó chẳng tin ngươi và chẳng vâng theo tiếng của dấu thứ nhất, thì sẽ tin theo tiếng của dấu thứ nhì.
9แต่​ถ้า​พวก​เขา​ยัง​ไม่​เชื่อ​หมาย​สำคัญ​ทั้ง​สอง​อย่าง​นี้​และ​ไม่​ฟัง​เจ้า ให้​เจ้า​ตัก​น้ำ​จาก​แม่น้ำ​มา​เท​ลง​บน​พื้น​ดิน​แห้ง น้ำ​ที่​ตัก​จาก​แม่น้ำ​จะ​กลาย​เป็น​เลือด​บน​พื้น​ดิน​แห้ง”
9Vả lại, nếu dân chẳng tin cả hai dấu nầy, và không vâng theo lời ngươi, thì hãy lấy nước dưới sông mà làm tràn ngập trên mặt đất; nước mà ngươi đã lấy dưới sông lên đó, sẽ thành máu trên mặt đất vậy.
10โมเสสพูด​กับ​พระ​ยาห์เวห์ว่า “พระองค์​ผู้เป็น​เจ้านาย ผม​ไม่​เคย​เป็น​คน​พูด​คล่อง ทั้ง​เมื่อ​ก่อน​และ​ตอน​นี้ แม้​พระองค์​จะ​ตรัส​กับ​ผม​ผู้​รับใช้​ของ​พระองค์​แล้ว ผม​ก็​ยัง​พูด​ติดขัด​และ​ไม่​คล่องปาก”
10Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Oâi! lạy Chúa, từ hôm qua, hôm kia, hay là từ lúc Chúa phán dạy kẻ tôi tớ Chúa, tôi vẫn chẳng phải một tay nói giỏi, vì miệng và lưỡi tôi hay ngập ngừng.
11พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​เขา​ว่า “ใคร​สร้าง​ปาก​มนุษย์? ใคร​ทำให้​คน​เป็น​ใบ้​หรือ​หู​หนวก มอง​เห็น​หรือ​ตาบ​อด? ไม่​ใช่​เรา​หรือ คือ​พระยาห์เวห์?
11Đức Giê-hô-va bèn phán rằng: Ai tạo miệng loài người ra? hay là ai đã làm câm, làm điếc, làm sáng, làm mờ? Có phải ta là Đức Giê-hô-va chăng?
12เพราะ​ฉะนั้น​ไป​เถอะ เรา​จะ​อยู่​กับ​เจ้า​เมื่อ​เจ้า​พูด และ​จะ​สอน​เจ้า​ว่า​ควร​พูด​อะไร”
12Vậy bây giờ, hãy đi; ta sẽ ở cùng miệng ngươi và dạy ngươi những lời phải nói.
13โมเสส​ตอบ​ว่า “พระองค์​ผู้เป็น​เจ้านาย ได้​โปรด​ส่ง​คน​อื่น​ไป​เถอะ”
13Môi-se thưa rằng: Oâi! lạy Chúa, Chúa muốn sai ai đi, thì sai.
14พระยาห์เวห์​จึง​โกรธ​โมเสส และ​ตรัส​ว่า “แล้ว​อาโรน คน​เลวี​ซึ่ง​เป็น​พี่น้อง​ของ​เจ้า​ล่ะ? เรา​รู้​ว่า​เขา​พูด​เก่ง ดู​สิ เขา​กำลัง​ออก​มา​พบ​เจ้า เมื่อ​เห็น​เจ้า​เขา​จะ​ดีใจ​จาก​ใจ​จริง
14Đức Giê-hô-va bèn nổi giận cùng Môi-se mà phán rằng: Có phải A-rôn, người Lê-vi, là anh ngươi chăng? Ta biết người đó có tài nói giỏi, và kìa, người đang đi đến đón ngươi kìa; khi thấy ngươi, chắc sẽ vui mừng trong lòng.
15เจ้า​จง​พูด​กับ​เขา​และ​บอก​เขา​ว่า​ต้อง​พูด​อะไร เรา​จะ​อยู่​กับ​ทั้ง​เจ้า​กับ​เขา​เมื่อ​พวก​เจ้า​พูด และ​จะ​สอน​พวก​เจ้า​ว่า​ควร​ทำ​อะไร
15Vậy ngươi hãy nói cùng người, và sắp để những lời trong miệng người. Khi hai ngươi nói, ta sẽ ở cùng miệng ngươi và miệng anh ngươi, dạy các ngươi những điều gì phải làm.
16เขา​จะ​พูด​กับ​ประชาชน​แทน​เจ้า เป็น​เหมือน​ปาก​ของ​เจ้า ส่วน​เจ้า​จะ​เป็น​เหมือน​พระเจ้า​สำหรับ​เขา
16Aáy là người đó sẽ nói cùng dân sự thế cho ngươi, dùng làm miệng ngươi, còn ngươi sẽ dường như Đức Chúa Trời cho người vậy.
17จง​ถือ​ไม้เท้า​นี้​ไว้​ใน​มือ เพราะ​เจ้า​จะ​ใช้​มัน​ทำ​หมาย​สำคัญ​ต่าง ๆ”
17Ngươi hãy cầm lấy gậy nầy nơi tay, để dùng làm các dấu lạ.
18โมเสส​กลับ​ไป​หา​เยโธร​พ่อตา​และ​พูด​ว่า “ขอ​ให้​ผม​กลับ​ไป​หา​พี่น้อง​ร่วม​ชาติ​ที่​อียิปต์ เพื่อ​ดู​ว่า​พวก​เขา​ยัง​มี​ชีวิต​อยู่​หรือ​ไม่” เยโธร​ตอบ​โมเสส​ว่า “ไป​โดย​สวัสดิภาพ​เถอะ”
18Môi-se bèn đi, trở về Giê-trô, ông gia mình, mà thưa rằng: Xin cha hãy cho tôi trở về nơi anh em tôi tại xứ Ê-díp-tô, đặng thăm thử họ còn sống chăng. Giê-trô bèn nói cùng Môi-se rằng: Con hãy đi bình yên.
19พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ใน​มีเดียน​ว่า “กลับ​ไป​อียิปต์​เถอะ เพราะ​คน​ทั้งหมด​ที่​ต้องการ​เอา​ชีวิต​เจ้า​นั้น​ตาย​แล้ว”
19Vả, Đức Giê-hô-va có phán cùng Môi-se tại Ma-đi-an rằng: Hãy trở về xứ Ê-díp-tô, vì mấy người tìm giết ngươi đã chết hết rồi.
20โมเสส​จึง​ให้​ภรรยา​และ​บรรดา​ลูกชาย​ขึ้น​ลา แล้ว​เดินทาง​กลับ​ไป​ยัง​แผ่นดิน​อียิปต์ พร้อม​ถือ​ไม้เท้า​ของ​พระเจ้า​ไว้​ใน​มือ
20Môi-se bèn đỡ vợ và con mình lên lưng lừa, trở về xứ Ê-díp-tô. Người cũng cầm cây gậy của Đức Chúa Trời theo trong tay.
21พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส​ว่า “เมื่อ​เจ้า​กลับ​ไป​อียิปต์ จง​ทำ​สิ่ง​อัศจรรย์​ทั้งหมด​ที่​เรา​ให้​ไว้​ใน​มือ​ของ​เจ้า​ต่อ​หน้า​ฟาโรห์ แต่​เรา​จะ​ทำให้​ใจ​ของ​เขา​แข็ง​กระด้าง เขา​จึง​จะ​ไม่​ยอม​ปล่อย​ประชาชน​ไป
21Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Khi trở về xứ Ê-díp-tô, hãy cẩn thận về các dấu lạ của ta đã giao nơi tay ngươi mà làm trước mặt Pha-ra-ôn; nhưng ta sẽ khiến người cứng lòng chẳng cho dân sự đi.
22เจ้า​จง​บอก​ฟาโรห์​ว่า ‘พระยาห์เวห์​ตรัส​ดังนี้ อิสราเอล​เป็น​ลูกชาย​ของ​เรา เป็น​ลูก​คน​โต​ของ​เรา
22Vậy, ngươi phải tâu cùng Pha-ra-ôn rằng: Đức Giê-hô-va có phán như vầy: Y-sơ-ra-ên là con ta, tức trưởng nam ta,
23เรา​บอก​เจ้า​แล้ว​ว่า “ปล่อย​ลูก​ของ​เรา​ไป เพื่อ​เขา​จะ​ได้​รับใช้​เรา” แต่​เจ้า​ปฏิเสธ​ไม่​ยอม​ปล่อย​เขา​ไป ดู​สิ เรา​จะ​ฆ่า​ลูกชาย​คน​โต​ของ​เจ้า’”
23nên ta có phán cùng ngươi rằng: Hãy cho con ta đi, để nó phụng sự ta, mà ngươi đã từ chối không cho nó đi. Nầy, ta sẽ giết con trai ngươi, là con trưởng nam của ngươi.
24ระหว่าง​ทาง ที่​ที่​พักแรม​แห่ง​หนึ่ง พระยาห์เวห์​มา​พบ​โมเสส​และ​หมาย​จะ​ฆ่า​เขา
24Vả, đang khi đi đường, Đức Giê-hô-va hiện ra trước mặt Môi-se nơi nhà quán, và kiếm thế giết người đi.
25ซิปโปราห์​จึง​เอา​หิน​เหล็ก​ไฟ​มา​ตัด​หนัง​หุ้ม​ปลาย​อวัยวะ​เพศ​ของ​ลูกชาย แล้ว​โยน​หนัง​ส่วน​นั้น​ลง​ตรง​เท้า พลาง​พูด​ว่า “คุณ​เป็น​เจ้าบ่าว​แห่ง​เลือด​ของ​ฉัน​จริง ๆ”
25Sê-phô-ra lấy con dao bằng đá, cắt dương bì của con mình, và quăng dưới chân Môi-se, mà nói rằng: Thật, chàng là huyết lang cho tôi!
26พระองค์​จึง​ปล่อย​เขา​ไป ตอน​นั้น​เธอ​จึง​พูด​ว่า “เจ้าบ่าว​แห่ง​เลือด” เนื่อง​จาก​การ​เข้า​สุหนัต
26Đức Giê-hô-va tha chồng; nàng bèn nói rằng: Huyết lang! là vì cớ phép cắt bì.
27พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​อาโรน​ว่า “ไป​พบ​โมเสส​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร” เขา​จึง​ไป​พบ​โมเสส​ที่​ภูเขา​ของ​พระเจ้า แล้ว​จูบ​เขา
27Đức Giê-hô-va phán cùng A-rôn rằng: Hãy đi đến đồng vắng, đón rước Môi-se. A-rôn bèn đi, gặp Môi-se tại núi của Đức Chúa Trời, và hôn người.
28โมเสส​เล่า​ให้​อาโรน​ฟัง​ทุก​ถ้อยคำ​ที่​พระยาห์เวห์​ตรัส​เมื่อ​ส่ง​เขา​มา และ​หมาย​สำคัญ​ทั้งหมด​ที่​พระองค์​สั่ง​ให้​เขา​ทำ
28Môi-se thuật lại cho A-rôn mọi lời của Đức Giê-hô-va sai mình truyền, và các dấu lạ mà Ngài đã dạy mình làm.
29โมเสส​กับ​อาโรน​ไป​เรียก​ผู้​อาวุโส​ทั้งหมด​ของ​ชาว​อิสราเอล​มา​รวม​กัน
29Vậy, Môi-se đi cùng A-rôn, nhóm lại các trưởng lão dân Y-sơ-ra-ên.
30อาโรน​เล่า​ทุก​ถ้อยคำ​ที่​พระยาห์เวห์​ตรัส​กับ​โมเสส และ​ทำ​หมาย​สำคัญ​ต่อ​หน้า​ประชาชน
30A-rôn bèn thuật hết các lời của Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se, và làm những dấu lạ trước mặt dân sự.
31ประชาชน​ก็​เชื่อ เมื่อ​ได้ยิน​ว่า​พระยาห์เวห์​ได้​มา​ดูแล​ชาว​อิสราเอล​และ​ได้​เห็น​ความ​ทุกข์​ของ​พวก​เขา พวก​เขา​ก็​ก้ม​ศีรษะ​ลง​นมัสการ
31Chúng bèn tin, hiểu rằng Đức Giê-hô-va đã thăm viếng dân Y-sơ-ra-ên, và thấy điều cực khổ của mình; chúng bèn cúi đầu và thờ lạy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.