อพยพ
Chapter 14
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

อพยพ 14

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1พระ​ยาห์เวห์ตรัส​กับโมเสสว่า
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:
2“จง​บอก​ชาว​อิสราเอล​ให้​ย้อน​กลับ​ไป​และ​ตั้ง​ค่าย​ตรง​หน้า​ปี​หะ​ฮีโรท ระหว่าง​มิก​ดล​กับ​ทะเล ตรง​ข้าม​บา​อัลเซโฟน ให้​พวก​เขา​ตั้ง​ค่าย​ริม​ทะเล​ตรง​ข้าม​สถานที่​นั้น
2Hãy truyền cho dân Y-sơ-ra-ên trở lại đóng trại tại trước Phi-Ha-hi-rốt, ngang Ba-anh-Sê-phôn, giữa khoảng Mít-đôn và biển. Các ngươi hãy đóng trại đối diện nơi nầy, gần biển.
3ฟาโรห์​จะ​พูด​ถึง​ชาว​อิสราเอล​ว่า ‘พวก​เขา​ติด​อยู่​ใน​แผ่นดิน ถิ่น​ทุรกันดาร​ปิด​ทาง​พวก​เขา​ไว้​แล้ว’
3Chắc Pha-ra-ôn sẽ nói về dân Y-sơ-ra-ên rằng: Dân đó lạc đường bị khốn trong đồng vắng rồi.
4เรา​จะ​ทำให้​ใจ​ฟาโรห์​แข็ง​กระด้าง เขา​จะ​ไล่​ตาม​พวก​เขา แล้ว​สิ่ง​ที่​เรา​ทำ​ต่อ​ฟาโรห์​และ​กองทัพ​ทั้งหมด​ของ​เขา​จะ​ทำให้​เกียรติ​ของ​เรา​ปรากฏ ชาว​อียิปต์​จะ​ได้​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์” ชาว​อิสราเอล​ก็​ทำ​ตาม​นั้น
4Ta sẽ làm cho Pha-ra-ôn cứng lòng, người sẽ đuổi theo dân đó; nhưng ta sẽ vì Pha-ra-ôn và cả toán binh người được rạng danh; người Ê-díp-tô sẽ biết ta là Đức Giê-hô-va. Dân Y-sơ-ra-ên bèn làm như vậy.
5เมื่อ​กษัตริย์​อียิปต์​ได้​รับ​ข่าว​ว่า​ประชาชน​หนี​ไป​แล้ว ใจ​ของ​ฟาโรห์​กับ​ข้า​รับใช้​ที่​มี​ต่อ​ประชาชน​ก็​เปลี่ยน​ไป พวก​เขา​พูด​ว่า “เรา​ทำ​อะไร​ลง​ไป​นี่ ถึง​ปล่อย​อิสราเอล​ไป​ไม่​ให้​รับใช้​เรา​แล้ว?”
5Vả, họ báo cùng vua Ê-díp-tô rằng dân Hê-bơ-rơ đã trốn đi rồi. Lòng Pha-ra-ôn và quần thần đối cùng dân đó bèn thay đổi, nói rằng: Chúng ta đã làm chi vậy, tha dân Y-sơ-ra-ên đi để khỏi phục dịch ta nữa sao?
6ฟาโรห์จึง​เตรียม​รถ​ศึก​และ​นำ​กองทัพ​ไป​ด้วย
6Pha-ra-ôn bèn thắng xe và đem dân mình theo.
7เขา​นำ​รถ​ศึก​ที่​คัด​ไว้ 600 คัน พร้อม​รถ​ศึก​ทั้งหมด​ของอียิปต์ และ​มี​นายก​อง​ควบคุม​รถ​ทุก​คัน
7Người đem sáu trăm xe thượng hạng và hết thảy xe trong xứ Ê-díp-tô, trên mỗi xe đều có chiến binh cả.
8พระ​ยาห์เวห์ทำให้​ใจ​ของฟาโรห์กษัตริย์อียิปต์แข็ง​กระด้าง เขา​จึง​ไล่​ตาม​ชาวอิสราเอล ขณะ​ที่​ชาวอิสราเอลออก​ไป​อย่าง​องอาจ
8Đức Giê-hô-va làm cho Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, cứng lòng, đuổi theo dân Y-sơ-ra-ên; nhưng dân nầy đã ra đi một cách dạn dĩ.
9ชาวอียิปต์ไล่​ตามพ​วก​เขา ทั้ง​ม้า รถ​ศึก ทหาร​ม้า และ​กองทัพ​ทั้งหมด​ของฟาโรห์ จน​ตาม​ทัน​ขณะ​ที่​พวก​เขา​ตั้ง​ค่าย​อยู่​ริม​ทะเล ข้างปีหะฮีโรท ตรง​หน้าบาอัลเซโฟน
9Người Ê-díp-tô và cả ngựa xe, lính kỵ, cùng toán binh của Pha-ra-ôn đều đuổi theo dân Y-sơ-ra-ên, gặp đang đóng đồn nơi bờ biển, gần Phi-ha-hi-rốt, ngang Ba-anh-Sê-phôn.
10เมื่อฟาโรห์เข้า​มา​ใกล้ ชาวอิสราเอลเงย​หน้า​ขึ้น​และ​เห็น​ว่า​ชาวอียิปต์กำลัง​เดิน​ทัพ​ไล่​ตาม​มา พวก​เขา​ก็​กลัว​อย่าง​มาก จึง​ร้อง​ทูล​พระ​ยาห์เวห์
10Vả, khi Pha-ra-ôn đến gần, dân Y-sơ-ra-ên ngước mắt lên, thấy dân Ê-díp-tô đuổi theo, bèn lấy làm hãi hùng, kêu van Đức Giê-hô-va.
11พวก​เขา​พูด​กับโมเสสว่า “ในอียิปต์ไม่มี​หลุม​ฝัง​ศพ​หรือ​อย่างไร คุณ​ถึง​พา​พวก​เรา​ออก​มา​ตาย​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร? ทำไม​ถึง​ทำ​กับ​พวก​เรา​แบบ​นี้ พา​เรา​ออก​จากอียิปต์มา?
11Chúng lại nói cùng Môi-se rằng: Xứ Ê-díp-tô há chẳng có nơi mộ phần, nên nỗi người mới dẫn chúng tôi vào đồng vắng đặng chết sao? Người đưa chúng tôi ra xứ Ê-díp-tô để làm chi?
12พวก​เรา​ไม่​ได้​บอก​คุณ​ตอน​อยู่​ในอียิปต์หรือ​ว่า ‘ปล่อย​พวก​เรา​ไว้​เถอะ ให้​เรา​รับ​ใช้​ชาวอียิปต์ต่อ​ไป’? รับ​ใช้​ชาวอียิปต์ยัง​ดี​กว่า​มา​ตาย​ใน​ถิ่น​ทุรกันดาร”
12Chúng tôi há chẳng có nói cùng người tại xứ Ê-díp-tô rằng: Để mặc chúng tôi phục dịch dân Ê-díp-tô, vì thà rằng phục dịch họ còn hơn phải chết nơi đồng vắng?
13โมเสสพูด​กับ​ประชาชน​ว่า “อย่า​กลัว จง​ยืน​มั่นคง​แล้ว​ดู​ว่า​พระ​ยาห์เวห์จะ​ช่วย​พวก​คุณ​ให้​รอด​อย่างไร​ใน​วัน​นี้ เพราะ​ชาวอียิปต์ที่​พวก​คุณ​เห็น​วัน​นี้ คุณ​จะ​ไม่​ได้​เห็น​พวก​เขา​อีก​เลย
13Môi-se đáp cùng dân sự rằng: Chớ sợ chi, hãy ở đó, rồi ngày nay xem sự giải cứu Đức Giê-hô-va sẽ làm cho các ngươi; vì người Ê-díp-tô mà các ngươi ngó thấy ngày nay, thì chẳng bao giờ ngó thấy nữa.
14พระ​ยาห์เวห์จะ​ต่อสู้​เพื่อ​พวก​คุณ ส่วน​พวก​คุณ​จง​อยู่​นิ่ง ๆ”
14Đức Giê-hô-va sẽ chiến cự cho, còn các ngươi cứ yên lặng.
15พระ​ยาห์เวห์ตรัส​กับโมเสสว่า “ทำไม​เจ้า​ร้อง​หา​เรา? จง​บอก​ชาวอิสราเอลให้​เดิน​หน้า​ต่อ​ไป
15Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Sao ngươi kêu van ta? Hãy bảo dân Y-sơ-ra-ên cứ đi;
16ยก​ไม้​เท้า​ของ​เจ้า​ขึ้น แล้ว​เหยียด​มือ​ออก​เหนือ​ทะเล​ให้​ทะเล​แยก​ออก ชาวอิสราเอลจะ​เดิน​ผ่าน​กลาง​ทะเล​ไป​บน​พื้น​แห้ง
16còn ngươi hãy giơ gậy lên, đưa tay trên mặt biển, phân rẽ nước ra, thì dân Y-sơ-ra-ên sẽ xuống biển đi như trên đất cạn.
17ดู​สิ เรา​เอง​จะ​ทำให้​ใจ​ของ​ชาว​อียิปต์​แข็ง​กระด้าง แล้ว​พวก​เขา​จะ​ตาม​ลง​ไป สิ่ง​ที่​เรา​ทำ​ต่อ​ฟาโรห์ ต่อ​กองทัพ​ทั้งหมด ต่อ​รถ​ศึก และ​ต่อ​ทหาร​ม้า​ของ​เขา​จะ​ทำให้​เกียรติ​ของ​เรา​ปรากฏ
17Còn ta sẽ làm cho dân Ê-díp-tô cứng lòng theo dân Y-sơ-ra-ên xuống biển, rồi ta sẽ được rạng danh vì Pha-ra-ôn, cả đạo binh, binh xa, và lính kỵ người.
18เมื่อ​สิ่ง​ที่​เรา​ทำ​ต่อ​ฟาโรห์ ต่อ​รถ​ศึก และ​ต่อ​ทหาร​ม้า​ของ​เขา​ทำให้​เกียรติ​ของ​เรา​ปรากฏ ชาว​อียิปต์​จะ​รู้​ว่า​เรา​คือ​พระ​ยาห์เวห์”
18Khi nào ta được rạng danh vì Pha-ra-ôn, binh xa, cùng lính kỵ người, thì người Ê-díp-tô sẽ rõ ràng ta là Đức Giê-hô-va vậy.
19ทูต​ของ​พระเจ้า​ที่​เคย​นำ​หน้า​ค่ายอิสราเอลก็​เคลื่อน​จาก​ด้าน​หน้า​ไป​อยู่​ด้าน​หลัง และ​เสา​เมฆ​ก็​เคลื่อน​จาก​หน้า​พวก​เขา​ไป​ตั้ง​อยู่​ข้าง​หลัง
19Thiên sứ của Đức Chúa Trời đã đi trước trại quân của dân Y-sơ-ra-ên lộn lại đi sau; còn trụ mây vốn đi trước trại quân, lại ở về sau;
20เสา​เมฆ​นั้น​มา​อยู่​ระหว่าง​ค่ายอียิปต์กับ​ค่ายอิสราเอล ที่​นั่น​มี​ทั้ง​เมฆ​และ​ความ​มืด แต่​เสา​นั้น​ก็​ให้​แสง​สว่าง​ใน​เวลา​กลาง​คืน ทั้ง​สอง​ฝ่าย​จึง​ไม่​เข้า​ใกล้​กัน​ตลอด​คืน​นั้น
20trụ mây đứng về giữa khoảng trại người Ê-díp-tô và trại dân Y-sơ-ra-ên, làm áng mây tối tăm cho đàng nầy, soi sáng ban đêm cho đàng kia; nên trọn cả đêm hai trại chẳng hề xáp gần nhau được.
21โมเสสเหยียด​มือ​ออก​เหนือ​ทะเล พระ​ยาห์เวห์ใช้​ลม​ตะวัน​ออกแรง​กล้า​พัด​ทะเล​ให้​ถอย​กลับ​ตลอด​ทั้ง​คืน ทำให้​ทะเล​กลาย​เป็น​พื้น​แห้ง​และ​น้ำ​แยก​ออก​จาก​กัน
21Vả, Môi-se giơ tay ra trên biển, Đức Giê-hô-va dẫn trận gió đông thổi mạnh đến đùa biển lại trọn cả đêm; Ngài làm cho biển bày ra khô, nước phân rẽ.
22ชาวอิสราเอลจึง​เดิน​เข้าไป​กลาง​ทะเล​บน​พื้น​แห้ง โดย​มี​น้ำ​ตั้ง​เป็น​กำแพง​อยู่​ทาง​ขวา​และ​ทาง​ซ้าย
22Dân Y-sơ-ra-ên xuống biển, đi như trên đất cạn; còn nước làm thành một tấm vách ngăn bên hữu và bên tả.
23ชาวอียิปต์ไล่​ตาม​เข้าไป​กลาง​ทะเล ทั้ง​ม้า​ของฟาโรห์ รถ​ศึก และ​ทหาร​ม้า​ทั้งหมด
23Người Ê-díp-tô bèn đuổi theo; hết thảy ngựa, binh xa cùng lính kỵ của Pha-ra-ôn đều theo xuống giữa biển.
24พอ​ถึง​ยาม​ใกล้​รุ่ง พระ​ยาห์เวห์มอง​จาก​เสา​ไฟ​และ​เสา​เมฆ​ลง​มายัง​กองทัพอียิปต์ แล้ว​ทำให้​กองทัพอียิปต์สับสน​อลหม่าน
24Vả, đến canh sáng, Đức Giê-hô-va ở trong lòng trụ mây và lửa, nhìn ra thấy trại quân Ê-díp-tô, bèn làm cho họ phải rối loạn.
25พระองค์​ทำให้​ล้อ​รถ​ศึก​หลุด จน​พวก​เขา​ขับ​ไป​อย่าง​ลำบาก ชาว​อียิปต์​จึง​พูด​ว่า “หนี​จาก​อิสราเอล​กัน​เถอะ เพราะ​พระ​ยาห์เวห์​กำลัง​รบ​เพื่อ​อิสราเอล​และ​ต่อสู้​กับ​ชาว​อียิปต์!”
25Ngài tháo bánh xe của họ, khiến dẫn dắt cực nhọc. Người Ê-díp-tô bèn nói nhau rằng: Ta hãy trốn khỏi dân Y-sơ-ra-ên đi, vì Đức Giê-hô-va thế dân đó mà chiến cự cùng chúng ta.
26พระ​ยาห์เวห์ตรัส​กับโมเสสว่า “จง​เหยียด​มือ​ออก​เหนือ​ทะเล ให้​น้ำ​กลับ​มา​ท่วม​ชาวอียิปต์ รถ​ศึก และ​ทหาร​ม้า​ของ​พวก​เขา”
26Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy giơ tay ngươi ra trên biển, nước sẽ trở lấp người Ê-díp-tô, binh xa và lính kỵ của chúng nó.
27โมเสสเหยียด​มือ​ออก​เหนือ​ทะเล พอ​รุ่ง​เช้า​ทะเล​ก็​ไหล​กลับ​คืน​สู่​สภาพ​เดิม ชาวอียิปต์พยายาม​หนี แต่​น้ำ​ไหล​สวน​พวก​เขา​มา พระ​ยาห์เวห์เหวี่ยง​ชาวอียิปต์ลง​กลาง​ทะเล
27Môi-se bèn giơ tay mình ra trên biển, lối sáng mai, nước trở lấp phủ đáy biển lại, người Ê-díp-tô chạy trốn bị nước chận; vậy Đức Giê-hô-va xô họ xuống giữa biển.
28น้ำ​กลับ​มา​ท่วม​รถ​ศึก ทหาร​ม้า และ​กองทัพ​ทั้งหมด​ของฟาโรห์ที่​ตาม​ชาวอิสราเอลลง​ไป​ใน​ทะเล ไม่มี​ใคร​เหลือ​รอด​แม้แต่​คน​เดียว
28Thế thì, nước trở lại bao phủ binh xa, lính kỵ của cả đạo binh Pha-ra-ôn đã theo dân Y-sơ-ra-ên xuống biển, chẳng còn sót lại một ai.
29แต่​ชาวอิสราเอลเดิน​บน​พื้น​แห้ง​กลาง​ทะเล โดย​มี​น้ำ​เป็น​กำแพง​อยู่​ทาง​ขวา​และ​ทาง​ซ้าย
29Song dân Y-sơ-ra-ên đi giữa biển như trên đất cạn; nước làm thành vách ngăn bên hữu và bên tả.
30วัน​นั้น​พระ​ยาห์เวห์ช่วยอิสราเอลให้​พ้น​จาก​มือ​ของ​ชาวอียิปต์ และอิสราเอลเห็น​ศพ​ชาวอียิปต์อยู่​ริม​ทะเล
30Trong ngày đó, Đức Giê-hô-va giải cứu dân Y-sơ-ra-ên thoát khỏi tay người Ê-díp-tô; dân ấy thấy người Ê-díp-tô chết trên bãi biển.
31เมื่อ​อิสราเอล​เห็น​การ​กระทำ​อัน​ยิ่งใหญ่​ที่​พระ​ยาห์เวห์​กระทำ​ต่อ​ชาว​อียิปต์ ประชาชน​ก็​เกรงกลัว​พระ​ยาห์เวห์ วางใจ​ใน​พระ​ยาห์เวห์ และ​เชื่อถือ​โมเสส​ผู้​รับใช้​ของ​พระองค์
31Dân Y-sơ-ra-ên thấy việc lớn lao mà Đức Giê-hô-va đã làm cho người Ê-díp-tô, nên kính sợ Ngài, tin Ngài và Môi-se, là tôi tớ Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.