2 Мойсея 6
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові: Се побачите, що сотворю Фараонові: кріпка бо рука змусить його відпустити їх і правиця висока повиганяти їх із землї своєї.
1Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Bây giờ ngươi hãy xem những điều ta sẽ hành Pha-ra-ôn; vì nhờ tay quyền năng ép buộc vua đó sẽ tha và đuổi dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mình.
2І говорив Бог до Мойсея і рече йому: я Господь.
2Đức Chúa Trời lại phán cùng Môi-se rằng: Ta là Đức Giê-hô-va.
3І являвсь я Авраамові й Ізаакові і Яковові як Бог їх всемогущий, з імям же моїм Єгова я не обявивсь їм.
3Ta đã hiện ra cùng Aùp-ra-ham, cùng Y-sác, và cùng Gia-cốp, tỏ mình là Đức Chúa Trời toàn năng; song về danh ta là Giê-hô-va, thì ta chưa hề tỏ cho họ biết.
4І я ж поставив завіт мій із ними, що оддам їм Канаан землю, де пробували вони чуженицями.
4Ta cũng có lập giao ước cùng họ, để ban xứ Ca-na-an cho, là xứ họ đã kiều ngụ như khách ngoại bang.
5І почув я теж стогнаннє синів Ізрайлевих, що їх Египтяне держали в неволї, і спогадав завіт мій.
5Ta cũng có nghe lời than thở của dân Y-sơ-ra-ên bị người Ê-díp-tô bắt làm tôi mọi, bèn nhớ lại sự giao ước của ta.
6Тим же то йди, промов до синів Ізрайлевих: Я Господь-Єгова, і виведу вас із неволї Египецької, і вирятую вас ізпід паньщини рукою простягнутою і присудами великими.
6Vậy nên, ngươi hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Ta là Đức Giê-hô-va sẽ rút các ngươi khỏi gánh nặng mà người Ê-díp-tô đã gán cho, cùng giải thoát khỏi vòng tôi mọi; ta sẽ giơ thẳng tay ra, dùng sự đoán phạt nặng mà chuộc các ngươi.
7І прийму вас за нарід собі, і буду вам Богом, і зрозумієте, що я Господь, ваш Бог, що вас вивів із неволї Египецької.
7Ta sẽ nhận các ngươi làm dân ta, và ta sẽ làm Đức Chúa Trời của các ngươi; các ngươi sẽ biết ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, đã rút các ngươi khỏi gánh nặng của người Ê-díp-tô.
8І введу вас у землю, що про неї клявсь оддати її Авраамові й Ізаакові й Яковові, і дам вам її в наслїддє. Я Господь.
8Ta sẽ dắt các ngươi vào xứ ta đã thề ban cho Aùp-ra-ham, cho Y-sác, cho Gia-cốp, mà cho các ngươi xứ đó làm cơ nghiệp: Ta là Đức Giê-hô-va.
9І промовляв так Мойсей синам Ізрайлевим, та не послухали Мойсея від легкодухостї й тяжкої неволї.
9Môi-se nói lại như vậy cho dân Y-sơ-ra-ên; nhưng vì bị sầu não và việc tôi mọi nặng nề, nên chẳng nghe Môi-se chút nào.
10І рече Господь Мойсейові:
10Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng:
11Увійди й кажи Фараонові, цареві Египецькому, щоб одпустив сини Ізрайлеві із землї своєї.
11Hãy đi tâu cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, phải cho dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ mình.
12І промовив Мойсей перед Господом і каже: Се не послухали мене сини Ізрайлеві; як же Фараон послухає мене? Та ж мої губи не обрізані, я не проречистий.
12Nhưng Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng: Nầy, tôi là một kẻ vụng miệng; dân Y-sơ-ra-ên chẳng có nghe lời tôi, Pha-ra-ôn há sẽ khứng nghe lời tôi sao?
13І глаголав Господь Мойсейові та Аронові, і повелїв їм промовляти до синів Ізрайлевих і до Фараона, царя Египецького, щоб вивести Ізраїлїв з Египту.
13Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se và A-rôn, bèn truyền cho hai người phải đi đến dân Y-sơ-ra-ên và Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, đặng đem dân đó ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
14Се голови батьківських домів їх: Сини Рубена, первеньця Ізрайлевого: Ганох та Паллуй, Гезрон та Хармій; се Рубенові сини.
14Đây là các trưởng tộc của những họ hàng dân Y-sơ-ra-ên. Các con trai của Ru-bên, tức là trưởng nam Y-sơ-ra-ên, là: Hê-nóc, Pha-lu, Hết-rôn và Cạt-mi. Đó là những họ hàng của Ru-bên.
15Сини ж Симеонові: Ємуель та Ямін та Огад та Якін та Зохар, та Савул, син Канаанки: се семї Симеонові.
15Các con trai của Si-mê-ôn là: Giê-mu-ên, Gia-min, Ô-hát, Gia-kin, Xô-ha và Sau-lơ là con của vợ xứ Ca-na-an. Đó là họ hàng của Si-mê-ôn.
16А се ймена в синів Левієвих по родам їх: Герзон та Кегат та Мерарій; а років життя Левієвого було сто і трийцять і сїм лїт.
16Đây là tên các con trai của Lê-vi, tùy theo dòng dõi của họ: Ghẹt-sôn, Kê-hát, và Mê-ra-ri. Lê-vi hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi.
17Сини ж Герзонові: Лібнїй та Симей з семями їх.
17Các con trai của Ghẹt-sôn, tùy theo họ hàng mình: Líp-ni và Si-mê-y.
18Сини ж Кегатові: Амрам та Їзгар, та Геброн та Узієль; віку ж Кегатового було сто і трийцять і три годи.
18Các con trai của Kê-hát là: Am-ram, Dít-sê-ha, Hếp-rôn, và U-xi-ên. Kê-hát hưởng thọ được một trăm ba mươi ba tuổi.
19Сини ж Мерарієві: Махлїй та Мусїй; се семї Левієві по родах їх.
19Các con trai của Mê-ra-ri là: Mách-li, và Mu-si. Đó là các họ hàng của Lê-vi, tùy theo dòng dõi của họ.
20І взяв Амрам Йохабеду, дочку брата батька свого, собі за жінку, и вродила йому Арона та Мойсея; віку ж Амрамового було сто і трийцять і сїм років.
20Vả, Am-ram lấy Giô-kê-bết, là cô mình, làm vợ; nàng sanh cho người A-rôn và Môi-se. Am-ram hưởng thọ được một trăm ba mươi bảy tuổi.
21Сини ж Їзгарові: Кораг та Нефег та Зихрій.
21Các con trai của Dít-sê-ha là: Cô-rê, Nê-phết và Xiếc-ri.
22Сини ж Узієлові: Мішаель та Елзафан та Ситрій.
22Các con trai của U-xi-ên là: Mi-sa-ên, Eân-sa-phan, và Sít-ri.
23І взяв Арон Елїсебу, дочку Аминадабову, сестру Нахсонову, собі за жінку; і вродила йому Надаба та Абігея, Елеазара та Ітамара.
23A-rôn cưới Ê-li-sê-ba, con gái của A-mi-na-đáp, em của Na-ha-sôn; nàng sanh cho người Na-đáp, A-bi-hu, Ê-lê-a-sa và Y-tha-ma.
24Сини ж Корагові: Асир та Єлькана та Абиясаф; се семї Корагові.
24Các con trai của Cô-rê là: Aùt-si, Eân-ca-na và A-bi-a-sáp. Đó là các họ hàng của dân Cô-rê.
25Елеазар же Ароненко узяв собі одну з дочок Путієлових, і вродила йому Пинегаса. Се голови синів Левіїв по родах їх.
25Ê-lê-a-sa, con trai của A-rôn, cưới con gái của Phu-ti-ên làm vợ; nàng sanh Phi-nê-a cho người. Đó là các trưởng tộc của nhà tổ phụ người Lê-vi, tùy theo họ hàng mình vậy.
26Се той Арон та Мойсей, що їм рече Бог: Виведїть менї сини Ізрайлеві з Египту по полках їх.
26Aáy, A-rôn và Môi-se nầy, tức là người mà Đức Giê-hô-va đã phán dạy rằng: Hãy tùy theo cơ đội, đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
27Се ті, що промовляли до Фараона, Египецького царя, щоб вивести сини Ізрайлеві з Египецької землї: се Мойсей та Арон.
27Aáy là hai người tâu cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, đặng đem dân Y-sơ-ra-ên ra khỏi xứ đó; ấy là Môi-se và A-rôn nầy.
28І сталось того дня, як Господь глаголав до Мойсея в Египецькій землї,
28Vậy, trong ngày Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se tại xứ Ê-díp-tô,
29Що рече Господь Мойсейові: Я Господь. Промов до Фараона, Египецького царя, все, що я глаголав до тебе.
29thì Ngài có truyền rằng: Ta là Đức Giê-hô-va, hãy tâu lại cùng Pha-ra-ôn, vua xứ Ê-díp-tô, hết thảy mọi lời ta sẽ phán cùng ngươi.
30І каже Мойсей перед Господом: Ось в мене губи не обрізані, як же Фараонові та послухати мене?
30Môi-se bèn thưa rằng: Nầy, tôi là người vụng miệng: Pha-ra-ôn há sẽ nghe tôi sao?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.