2 Мойсея 9
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1І рече Господь Мойсейові: Увійди до Фараона, та промов до його: Тако глаголе Господь, Бог Єврейський: Відпусти люде мої послужити менї.
1Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy đi ra mắt Pha-ra-ôn mà tâu rằng: Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ, có phán như vầy: Hãy tha dân ta đi, đặng chúng nó hầu việc ta;
2Коли ж не схочеш одпустити людей моїх, і все таки вдержувати меш їх,
2vì nếu ngươi từ chối không tha đi, còn cầm lại nữa,
3Се рука Господня вдарить на твою скотину в полях, на конї, на осли, на верблюди, на воли і на вівцї повітрєм тяжким вельми.
3nầy tay của Đức Giê-hô-va sẽ tra vào các súc vật của ngươi ngoài đồng, vào ngựa, lừa, lạc đà, bò và chiên: sẽ có dịch lệ rất lớn.
4І сотворю я инше того часу між скотом Ізраїльським і скотом Египецьким, і не паде з усього скоту Ізраїльського нї одно.
4Đức Giê-hô-va sẽ phân biệt súc vật của dân Y-sơ-ra-ên cùng súc vật của người Ê-díp-tô, sẽ chẳng có một con nào của dân Y-sơ-ra-ên bị chết.
5І призначив Господь речінець, глаголючи: Завтра вчинить Господь сю річ в країні.
5Đức Giê-hô-va định k” mà rằng: Đến mai, Đức Giê-hô-va sẽ làm sự đó tại trong xứ.
6І вчинив Господь сю річ назавтра в раньцї, і полїг увесь Египецький скот; між скотом же в синів Ізрайлевих не пало нї одно.
6Vừa đến mai, Đức Giê-hô-va làm sự đó, hết thảy súc vật của người Ê-díp-tô đều chết; nhưng của dân Y-sơ-ra-ên chẳng chết một con nào.
7І послав Фараон, аж ось між усїм скотом у синів Ізрайлевих не пало нї одно. Та запекле було серце в Фараона, і не одпустив людей.
7Pha-ra-ôn sai người đi xét, thấy chẳng có một con súc vật nào của dân Y-sơ-ra-ên chết hết. Nhưng Pha-ra-ôn rắn lòng, chẳng cho dân sự đi.
8І рече Господь Мойсейові й Аронові: Понабирайте ви повні жменї сажі з печі, і нехай нею сипне проти неба Мойсей перед віччу Фараона й дворян його.
8Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se và A-rôn rằng: Hãy hốt tro trong lò đầy tay các ngươi, rồi tại trước mặt Pha-ra-ôn, Môi-se sẽ vải tro đó lên trời.
9І постане вона по всїй землї Египецькій порохом і понариває на людях і на скотинї чираки, що від гною прорвуться по всїй землї Египецькій.
9Tro sẽ hóa thành bụi khắp cả xứ Ê-díp-tô, và sanh nhiều ghẻ chốc cương mủ trên mình người và súc vật trong khắp cả xứ Ê-díp-tô.
10І набравши сажі з печі стали перед Фараоном, і сипнув нею Мойсей проти неба; і понаривало чиряки струпи на людинї й на скотинї.
10Vậy, hai người hốt tro trong lò, đứng trước mặt Pha-ra-ôn, rồi Môi-se vải tro lên trời, thì sanh ra ghẻ chốc cương mủ trên mình người ta và súc vật.
11І не здолїли чарівники стати перед Мойсейом через чиряки; обкинуло бо чиряками чарівників і всїх Египтян.
11Các thuật sĩ đứng trước mặt Môi-se không được, vì cớ ghẻ chốc đã sanh trên mình các thuật sĩ như trên mình của hết thảy người Ê-díp-tô.
12Та закаменив Господь серце в Фараона, і не послухав їх, як і глаголав Господь Мойсейові.
12Đức Giê-hô-va làm cho Pha-ra-ôn cứng lòng, không nghe Môi-se và A-rôn chút nào, y như lời Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se.
13І рече Господь Мойсейові: Устань рано в раньцї, та й стань перед Фараоном і промов до його: Так каже Господь, Бог Єврейський: Відпусти люде мої послужити менї.
13Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Ngươi hãy thức dậy sớm, ra mắt Pha-ra-ôn mà tâu rằng: Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của dân Hê-bơ-rơ, có phán như vầy: Hãy tha dân ta đi, để chúng nó hầu việc ta;
14Сего бо разу нашлю всї муки мої на серце твоє, і дворян твоїх, і людей твоїх, щоб ти знав, що нема нїкого як я на всїй землї.
14vì lần nầy ta sẽ giáng các tai nạn cho lòng ngươi, quần thần, và dân sự ngươi, hầu cho ngươi biết rằng khắp thế gian chẳng có ai bằng ta.
15Нинї бо простягти б тільки руку мою, щоб ударити й тебе й люде твої повітрєм, так і зник би єси з землї.
15Nếu bây giờ, ta đã giơ tay ra hành hại ngươi bịnh dịch, thì ngươi cùng dân ngươi đều đã bị diệt khỏi đất rồi.
16Та тільки про те щадив тебе, щоб на тобі показати потугу мою, і щоб імя моє проповідано по всїй землї.
16Nhưng vì cớ nầy ta để ngươi còn sống, là cho ngươi thấy quyền năng của ta, hầu cho danh ta đồn khắp cả thiên hạ.
17Чи ще ж нести мешся високо проти людей моїх, що не відпустиш їх?
17Nếu ngươi còn cản trở, không để cho dân ta đi,
18Се дощувати му сієї доби завтра страшенним грядом, що такого не було в Египтї з того дня, як сотворено його, та й по сей день.
18thì mai, tại giờ nầy, ta sẽ làm một đám mưa đá lớn, đến đỗi tại xứ Ê-díp-tô từ khi khai sáng cho đến ngày nay chẳng có đám mưa nào giống như vậy.
19Оце ж посилай, та позбирай увесь твій скот і все, що в тебе в полї. На всяку бо скотину й людину, що знайдеться в полї і не вернуться додому, вдарить гряд, і погинуть.
19Thế thì, bây giờ hãy sai đem lục súc và mọi vật thuộc về ngươi ở ngoài đồng vào, cho khỏi hiểm nghèo. Mưa đá sẽ rớt xuống trên mọi người và vật đang ở ngoài đồng không vào nhà, thì sẽ chết hết.
20Хто злякався слова Господнього зміж дворян Фараонових, той звелїв своїм рабам втїкати з усїєю скотиною до домівок своїх.
20Những kẻ nào trong quần thần Pha-ra-ôn có lòng kính sợ lời Đức Giê-hô-va, lật đật rút đầy tớ và súc vật mình về nhà;
21А хто не нахилив серця свого до слова Господнього, той покинув свої раби й скотину на полях.
21còn kẻ nào chẳng chú ý về lời Đức Giê-hô-va, thì để đầy tớ và súc vật mình ở ngoài đồng.
22І рече Господь Мойсейові: Простягни руку твою до неба і вдарить гряд по всїй землї Египецькій і на людину, і на скотину, і на всяку траву на землї.
22Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Hãy giơ tay ngươi lên trời, làm mưa đá rớt xuống trên cả xứ Ê-díp-tô, trên mình người, súc vật, và khắp rau cỏ ngoài đồng.
23І простяг Мойсей жезло своє до неба, і дав Господь громи та гряд, і пійшов огонь по землї, і дощував Господь грядом по всїй землї Египецькій.
23Môi-se bèn giơ gậy mình lên trời, Đức Giê-hô-va làm cho sấm động, mưa đá sa, lửa chạy trên mặt đất. Vậy, Đức Giê-hô-va khiến mưa đá sa trên xứ Ê-díp-tô.
24І вдарив гряд, і запалав огонь із грядом; гряд же був тяжко великий, що й не було такого в Египтї з того часу, як постали люде в йому.
24Vả, có mưa đá sa xuống và lửa cháy rất mạnh pha lộn với, đến nỗi từ khi xứ Ê-díp-tô lập quốc đến giờ, chẳng có giống như vậy.
25І побило грядом по всїй землї Египецькій усе, що було в полї, й людину й скотину, й всяку траву в полї побило грядом, і всї дерева на полях потрощив гряд.
25Thế thì, trong cả xứ Ê-díp-tô, mưa đá làm hại mọi vật ở ngoài đồng, nào người ta, nào súc vật, nào rau-cỏ, và làm gãy cây cối nữa.
26Тільки в Гозен землї, де були сини Ізрайлеві, не було гряду.
26Chỉ đất Gô-sen, là nơi dân Y-sơ-ra-ên ở, chẳng có mưa đá mà thôi.
27І послав Фараон по Мойсея та по Арона, та й промовив до них: Провинив тепер я. Господь праведен, я ж і люде мої ледачі.
27Pha-ra-ôn bèn truyền đòi Môi-se và A-rôn mà phán rằng: Lần nầy trẫm đã phạm tội; Đức Giê-hô-va là công bình; trẫm cùng dân sự trẫm là kẻ phạm tội.
28Ублагайте Господа, щоб не було страшенного гуркотання та гряду; я ж відпущу вас, і більше не гаяти метесь тутеньки.
28Hãy cầu nguyện Đức Giê-hô-va, hầu cho tan sấm sét và mưa đá; rồi trẫm sẽ tha các ngươi đi, không đợi lâu nữa đâu.
29І каже йому Мойсей: Скоро вийду з городу, здійму руки мої до Господа, і громи втихнуть, і гряду з дощем не буде вже, щоб зрозумів єси, що земля Господня.
29Môi-se bèn đáp rằng: Vừa khi tôi ra khỏi thành, tôi sẽ giơ tay lên Đức Giê-hô-va, sấm sét sẽ lặng, mưa đá sẽ tan, hầu cho bệ hạ biết rằng trái đất thuộc về Đức Giê-hô-va.
30Ти ж і дворяне твої, знаю, що не вбоялись іще Господа.
30Nhưng tôi biết rằng bệ hạ và quần thần chưa kính sợ Giê-hô-va Đức Chúa Trời.
31А лен і ячмінь побиті, бо ячмінь колосився, а лен завязувався.
31Vả, trong lúc đó, lúa mạch trổ bông, cây gai có hoa, nên lúa mạch và gai bị đập nát;
32Пшениця ж і жито не побиті; бо ще не дорослї.
32còn lúa mì và tiểu mạch trổ muộn, nên không bị đập.
33І вийшов Мойсей із городу і простяг руки свої до Господа; і перестали громи і гряд, і дощ вже не лив на землю.
33Vậy, Môi-se lui khỏi Pha-ra-ôn, đi ra thành, giơ tay lên Đức Giê-hô-va, sấm sét và mưa đá tạnh, mưa bèn ngớt hột trên mặt đất.
34Як же побачив Фараон, що перестав дощ і гряд і громи, став согрішати ще, та й закаменив запекле серце своє він і дворяне його.
34Khi Pha-ra-ôn thấy mưa, mưa đá và sấm sét đã tạnh rồi, người và quần thần lại rắn lòng, cứ phạm tội nữa.
35І закаменїло запекле серце Фараонове, і не одпустив синів Ізрайлевих, як і глаголав Господь Мойсейові.
35Vậy Pha-ra-ôn cứng lòng, không tha dân Y-sơ-ra-ên đi, y như lời Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se mà phán.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.