2 Мойсея 23
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Не розносити меш пустої чутки; не покладати меш руки своєї з беззаконником, щоб сьвідкувати насильство.
1Ngươi chớ đồn huyễn; chớ hùa cùng kẻ hung ác đặng làm chứng dối.
2Не ходити меш слїдом за многими ради ледарства, і не відказувати меш на судї, намагаючись за купою відхилити правду.
2Ngươi chớ hùa đảng đông đặng làm quấy; khi ngươi làm chứng trong việc kiện cáo, chớ nên trở theo bên phe đông mà phạm sự công bình.
3І вбогого не закрашувати меш у позиванню його.
3Ngươi chớ tư vị kẻ nghèo trong việc kiện cáo.
4Коли спіткаєш вола ворога твого, чи осла його, що блукає, мусиш його вернути йому.
4Nhược bằng ngươi gặp bò hay lừa của kẻ thù nghịch mình đi lạc thì buộc phải đem về cho họ.
5Коли побачиш осла ненавидника твого, що лежить під своїм тягарем, остерегайсь покинути його з ним; розсїдлай його з ним.
5Ngộ ngươi thấy lừa của kẻ ghét mình bị chở nặng phải quỵ, chớ khá bỏ ngơ, phải cứu nó cho được nhẹ.
6Не кривити меш правди убогому на судї його.
6Trong cơn kiện cáo, ngươi chớ phạm quyền lợi của người nghèo ở giữa vòng ngươi.
7Удержуйся від льживого слова; нї безвинного, нї праведного не вбивай; я бо не оправдаю беззаконника.
7Ngươi phải tránh xa các lời giả dối; chớ giết kẻ vô tội và kẻ công bình, vì ta chẳng hề tha kẻ gian ác đâu.
8І дарунків не брати меш; дарунок бо заслїплює видющих і перевертає слова справедливих.
8Ngươi chớ nhận của hối lộ, vì của hối lộ làm mờ mắt người thượng trí, và làm mất duyên do của kẻ công bình.
9І чуженицю не тїснити меш; ви самі знаєте, як на душі в чуженицї: були бо чуженицями в Египецькій землї.
9Ngươi chớ hiếp đáp người ngoại bang, vì các ngươi đã kiều ngụ tại xứ Ê-díp-tô, chính các ngươi hiểu biết lòng khách ngoại bang là thế nào.
10І засївати меш шість років землю твою, і збирати меш уроджай її;
10Trải sáu năm ngươi hãy gieo trong đất, thâu lấy hoa lợi,
11На семий же мусиш покинути її на толоку і даси полежати, щоб харчитись убогим ізміж людей твоїх, а що вони покинуть, нехай поїдає животина польова. Так само чинити меш і з виноградником твоїм, і з оливною деревиною твоєю.
11nhưng qua năm thứ bảy hãy để đất hoang cho nghỉ; hầu cho kẻ nghèo khổ trong dân sự ngươi được nhờ lấy hoa quả đất đó, còn dư lại bao nhiêu, thú vật ngoài đồng ăn lấy. Cũng hãy làm như vậy về vườn nho và cây ô-li-ve.
12Шість день робити меш дїло твоє, семого ж дня відпочинеш, щоб оддихав і віл твій і осел твій, і щоб оддихнули на волї син рабинї твоєї і чужинець.
12Luôn trong sáu ngày ngươi hãy làm công việc mình, nhưng qua ngày thứ bảy hãy nghỉ, hầu cho bò và lừa ngươi được nghỉ; cùng con trai của đầy tớ gái và người ngoại bang được dưỡng sức lại.
13А в усьому, що я глаголав вам, бувайте обачні; ба й імям богів чужих не згадуйте, нехай не чути муть його з ваших уст.
13Ngươi khá giữ hết mọi lời ta phán cùng ngươi. Chớ xưng đến danh các thần khác; chớ cho nghe danh đó ở nơi miệng ngươi ra.
14Тричі сьвяткувати мете менї що року.
14Mỗi năm ba k” ngươi sẽ giữ lễ kính ta.
15Допильновувати меш опрісношнього сьвята. Сїм день їсти меш прісний хлїб, як я заповідав тобі, в призначений час, у місяцї Абибі; бо в цьому місяцї вийшов єси з Египту. І нїхто не мусить показуватись перед лице моє з порожнїми руками.
15Ngươi hãy giữ lễ bánh không men; phải ăn bánh không men trong bảy ngày về mùa tháng lúa trỗ, như lời ta đã phán dặn; vì trong tháng đó ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Lại chẳng ai nên tay không đến trước mặt ta.
16І сьвято жнивне, первоплоду працї твоєї, того, що сіяти меш в полї; і сьвято збору, під кінець року, як збираєш те, коло чого працював у полї.
16Ngươi hãy giữ lễ mùa màng, tức là mùa hoa quả đầu tiên của công lao ngươi về các giống ngươi đã gieo ngoài đồng; và giữ lễ mùa gặt về lúc cuối năm, khi các ngươi đã hái hoa quả của công lao mình ngoài đồng rồi.
17Тричі що року мусить показуватись увесь музький пол твій перед Господа Бога твого.
17Mỗi năm ba k” các người nam phải đến trước mặt Chúa, tức là Đức Giê-hô-va.
18Не приносити меш з квашеним хлїбом кров жертви моєї; і не зоставати меться жир сьвята мого до ранку.
18Ngươi chớ dâng huyết của con sinh tế ta chung với bánh có pha men; còn mỡ của nó dâng nhằm ngày lễ kính ta, chớ để trọn đêm đến sáng mai.
19Первоплід із землї твоєї мусиш приносити в дом Господа, Бога твого. Не варити меш козеняти в молоцї матері його.
19Những hoa quả đầu mùa của đất, ngươi phải đem đến đền thờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi. Ngươi chớ nên nấu dê con trong sữa mẹ nó.
20Се я посилаю мого ангела перед тобою, щоб оберегав тебе в дорозї і привів тебе до того міста, що наготовив я про тебе.
20Đây nầy, ta sai một thiên sứ đi trước mặt ngươi, đặng phù hộ trong lúc đi đường, và đưa ngươi vào nơi ta đã dự bị.
21Остерегайся лиця його й слухай голосу його, не становись опором проти його; не стерпить бо він ваших переступів; бо на йому імя моє.
21Trước mặt người, ngươi khá giữ mình, phải nghe theo lời, chớ nên phản nghịch; người sẽ chẳng tha tội ngươi đâu, vì danh ta ngự trong mình người.
22Коли ж слухати меш голосу його й чинити меш усе, що я глаголю, тодї буду ворогом ворогам твоїм і сопротивлюся сопротивникам твоїм.
22Nhưng nếu ngươi chăm chỉ nghe lời người, cùng làm theo mọi lời ta sẽ phán, ta sẽ thù nghịch cùng kẻ thù nghịch ngươi, và đối địch với kẻ đối địch ngươi.
23Ійти ме бо ангел мій поперед тебе і приведе тебе до Аморіїв і Гетіїв і Фересіїв і Канааніїв і Гевіїв і Євусіїв; і повикорінюю їх.
23Vì thiên sứ ta sẽ đi trước mặt, đưa ngươi vào xứ của dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Ca-na-an, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít, rồi ta sẽ diệt chúng nó.
24Не бити меш поклони богам їх і не служити меш їм, і не ходити меш робом їх, нї; до на щаду руйнувати меш їх і розбивати меш стовпи їх.
24Ngươi chớ quì lạy và hầu việc các thần chúng nó; chớ bắt chước công việc họ, nhưng phải diệt hết các thần đó và đạp nát các pho tượng họ đi.
25А служити мете ви Господеві, Богу вашому, і благословляти ме хлїб твій й воду твою, і видалю я недугу зміж вас;
25Ngươi hãy hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; Ngài sẽ ban ơn cho vật ăn uống của ngươi và tiêu trừ các bịnh hoạn giữa vòng ngươi.
26Не скидати муть у вас і не буде безплодних в землї твоій; і лїчбу днїв твоїх виповню.
26Trong xứ ngươi sẽ chẳng có đàn bà sảo thai hay là đàn bà son sẻ. Ta sẽ cho ngươi được trường thọ.
27Страх мій пошлю поперед тебе, і залякаю всї народи, куди прийдеш, і поверну всї вороги твої потилицею до тебе.
27Ta sẽ sai sự kinh khiếp ta đi trước, hễ ngươi đến dân nào, ta sẽ làm cho dân ấy vỡ chạy lạc đường, và cho kẻ thù nghịch ngươi xây lưng trước mặt ngươi.
28І пошлю рога поперед тебе, і повиганяють вони Гевіїв, Канааніїв, і Гетіїв зперед тебе.
28Ta sẽ sai ong lỗ đi trước đánh đuổi dân Hê-vít, dân Ca-na-an, dân Hê-tít khỏi trước mặt ngươi.
29Не за один рік їх повиганяю зперед тебе, щоб не спустїла земля та не намножилось у нїй животини польової.
29Ta sẽ chẳng đuổi chúng nó đi hết trong một năm đâu, e khi xứ sẽ trở nên đồng vắng, và loài thú rừng sanh sản ra đông, hại ngươi chăng;
30Спокволя виганяти му їх зперед тебе, докіль осядешся ти да внаслїдуєш землю.
30nhưng ta sẽ đuổi chúng nó lần lần khỏi trước mặt ngươi, cho đến chừng nào số ngươi thêm nhiều và có thể cầm đất đó làm sản nghiệp.
31І поставлю гряницї твої від Червоного моря та й до моря Филистимського, і від пустинї до Ефрату, бо віддам в руки твої людей землї, щоб прогнав їх зперед тебе.
31Ta sẽ phân định bờ cõi ngươi từ Biển đỏ chí biển Phi-li-tin, từ đồng vắng đến sông cái; vì ta sẽ giao phú dân đó vào tay ngươi, và ngươi sẽ đuổi chúng nó khỏi mặt mình.
32Не чинити меш умови з ними й з богами їх.
32Ngươi đừng kết giao ước cùng chúng nó, hoặc cùng các thần của chúng nó.
33Нехай не живуть вони в землї твоїй, щоб не доводили тебе до гріха; бо ти служив би богам їх, бо се було б для тебе сїткою.
33Họ sẽ chẳng ở trong xứ ngươi đâu, e khi chúng nó xui cho ngươi phạm tội cùng ta mà hầu việc các thần họ chăng; điều đó chắc sẽ thành một cái bẫy cho ngươi vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.