Pukaana 23
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1MAI hoala oe i ka olelo wahahee. Mai kau pu i kou lima me ka poe hewa e lilo i mea hoike hookaumaha.
1Ngươi chớ đồn huyễn; chớ hùa cùng kẻ hung ác đặng làm chứng dối.
2Mai hahai mamuli o ka lehulehu e hana hewa, mai paue aku hoi ma ke ku e mamuli o ka lehulehu, e hoohewa wale.
2Ngươi chớ hùa đảng đông đặng làm quấy; khi ngươi làm chứng trong việc kiện cáo, chớ nên trở theo bên phe đông mà phạm sự công bình.
3Mai kokua oe mamuli o ka ilihune i kona hewa ana.
3Ngươi chớ tư vị kẻ nghèo trong việc kiện cáo.
4Ina halawai oe me ka bipi a kou hoalauna e hele hewa ana, me kona hoki paha, e oiaio no e hoihoi mai oe ia mea io na la.
4Nhược bằng ngươi gặp bò hay lừa của kẻ thù nghịch mình đi lạc thì buộc phải đem về cho họ.
5Ina ike oe i ka hoki a ka mea i huhu mai ia oe, o moe ana malalo iho o kona kaumaha, a manao oe aole kokua ia ia, alaila, e kokua aku no oe ia ia.
5Ngộ ngươi thấy lừa của kẻ ghét mình bị chở nặng phải quỵ, chớ khá bỏ ngơ, phải cứu nó cho được nhẹ.
6Mai hookahuli oe i ka pono o ke kanaka hune i kona hookolokolo ana.
6Trong cơn kiện cáo, ngươi chớ phạm quyền lợi của người nghèo ở giữa vòng ngươi.
7E mamao aku oe i ka mea wahahee; a mai pepehi oe i ka mea i hewa ole, a me ka mea i pono: no ka mea, aole au e hoapono aku i ka mea i hewa.
7Ngươi phải tránh xa các lời giả dối; chớ giết kẻ vô tội và kẻ công bình, vì ta chẳng hề tha kẻ gian ác đâu.
8Mai lawe oe i ka waiwai kipe: no ka mea, o ka waiwai kipe ka mea e makapo ai ka poe ike, a e kekee ai na olelo a ka poe pono.
8Ngươi chớ nhận của hối lộ, vì của hối lộ làm mờ mắt người thượng trí, và làm mất duyên do của kẻ công bình.
9Mai hookaumaha oe i ka malihini, no ka mea, ua ike no oukou i ka manao o ka malihini, no ko oukou noho malihini ana ma ka aina o Aigupita.
9Ngươi chớ hiếp đáp người ngoại bang, vì các ngươi đã kiều ngụ tại xứ Ê-díp-tô, chính các ngươi hiểu biết lòng khách ngoại bang là thế nào.
10E lulu oe i kou aina i eono mau makahiki, a e hoiliili hoi i kona hua.
10Trải sáu năm ngươi hãy gieo trong đất, thâu lấy hoa lợi,
11Aka i ka hiku o ka makahiki e hoomaha oe i ka aina, e waiho wale hoi; i ai iho ka poe hune o kou poe kanaka; a o ka mea a lakou e hookoe ai, na na holoholona o ke kula ia e ai. Pela no oe e hana'i i kon pawaina, a me kon laau oliva.
11nhưng qua năm thứ bảy hãy để đất hoang cho nghỉ; hầu cho kẻ nghèo khổ trong dân sự ngươi được nhờ lấy hoa quả đất đó, còn dư lại bao nhiêu, thú vật ngoài đồng ăn lấy. Cũng hãy làm như vậy về vườn nho và cây ô-li-ve.
12I na la eono e hana'i oe i kau hana, a e hoomaha hoi i ka la hiku; i hoomaha ai kau bipi a me kou hoki, i hoohoihoiia hoi ke koikikane a kau kauwa wahine, a me ka malihini.
12Luôn trong sáu ngày ngươi hãy làm công việc mình, nhưng qua ngày thứ bảy hãy nghỉ, hầu cho bò và lừa ngươi được nghỉ; cùng con trai của đầy tớ gái và người ngoại bang được dưỡng sức lại.
13Ma na mea a pau au i olelo ai ia oukou e malama ia oukou iho; mai hai iki i ka inoa o na'kna e, aole hoi e loheia ia ma kon waha.
13Ngươi khá giữ hết mọi lời ta phán cùng ngươi. Chớ xưng đến danh các thần khác; chớ cho nghe danh đó ở nơi miệng ngươi ra.
14E malama oe i ekolu ahaaina no u i ka makahiki.
14Mỗi năm ba k” ngươi sẽ giữ lễ kính ta.
15E malama oe i ka ahaaina o ka berena huole: Ehikn la oe e ai ai i ka berena huole, me a'u i kanoha aka ai ia oe, i ka manawa i haawiia, ma ka malama o Abiba; no ka mea, ia wa oe i hele mai ai mailoko mai o Aigupita: Mai ikeia nae kekahi imua o'u me ka waiwai ole:
15Ngươi hãy giữ lễ bánh không men; phải ăn bánh không men trong bảy ngày về mùa tháng lúa trỗ, như lời ta đã phán dặn; vì trong tháng đó ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Lại chẳng ai nên tay không đến trước mặt ta.
16A me ka ahaaina o ka ohi mua ana, o na hua mua hoi o kau hooikaika ana, ka mea au i lulu ai ma ke kola, a me ka ahaaina o ka hoiliili ai ana, oia hoi ka hope o ka makahiki, i kou wa e hoiliili ai mailoko mai o ke kula, i kau mea i hooikaika ai.
16Ngươi hãy giữ lễ mùa màng, tức là mùa hoa quả đầu tiên của công lao ngươi về các giống ngươi đã gieo ngoài đồng; và giữ lễ mùa gặt về lúc cuối năm, khi các ngươi đã hái hoa quả của công lao mình ngoài đồng rồi.
17E ikeia no ko oukou poe kane a pau imua o Iehova ke Akua, i ekolu no ikea ana i ka makahiki hookahi.
17Mỗi năm ba k” các người nam phải đến trước mặt Chúa, tức là Đức Giê-hô-va.
18Mai kaumaha aku oe i ke koko o ko'u mohai, me ka berena hu, aole hoi e hookoeia ke kelekele o ka'u ahaaina a kakahiaka.
18Ngươi chớ dâng huyết của con sinh tế ta chung với bánh có pha men; còn mỡ của nó dâng nhằm ngày lễ kính ta, chớ để trọn đêm đến sáng mai.
19E lawe mai no oe iloko o ka hale o Iehova, kou Akua, i ka mua o na hua mua o kou aina. Mai hoolapalapa oe i ke kaokeiki malokool ka waiu o kona makuwahine.
19Những hoa quả đầu mùa của đất, ngươi phải đem đến đền thờ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi. Ngươi chớ nên nấu dê con trong sữa mẹ nó.
20Aia hoi, e hoouna aku ana au i ko'u Anela mamua on, e malama ia oe ma ke ala, a e hookomo ia oe i kahi a'u i hoomakaukau ai.
20Đây nầy, ta sai một thiên sứ đi trước mặt ngươi, đặng phù hộ trong lúc đi đường, và đưa ngươi vào nơi ta đã dự bị.
21E ao ia ia e hoolohe i kona leo, mai hoohuhu aku ia ia; no ka mea, aole ia e kala mai i kon hewa: aia hoi, maloko ona ko'u inoa.
21Trước mặt người, ngươi khá giữ mình, phải nghe theo lời, chớ nên phản nghịch; người sẽ chẳng tha tội ngươi đâu, vì danh ta ngự trong mình người.
22Aka, ina hoolohe io mai oe i kona leo, a e hana hoi i na mea a'u e olelo aku ai: alaila, e lilo wau i enemi no kou poe enemi, a e hana ino aku au i ka mea e hana ino mai ia oe.
22Nhưng nếu ngươi chăm chỉ nghe lời người, cùng làm theo mọi lời ta sẽ phán, ta sẽ thù nghịch cùng kẻ thù nghịch ngươi, và đối địch với kẻ đối địch ngươi.
23No ka mea, e hele ana ko'u Anela mamua on, a e kai aku ia oe i kahi o ka Amora a me ka Heta a me ka Pereza, a me ko Kanaana, a me ka Heva a me ka Iebusa, a na'u no lakou e anai aku.
23Vì thiên sứ ta sẽ đi trước mặt, đưa ngươi vào xứ của dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Ca-na-an, dân Hê-vít, và dân Giê-bu-sít, rồi ta sẽ diệt chúng nó.
24Mai kulou oe i ko lakou akua, aole hoi e malama aku ia lakou, aole hoi e hana aku mamuli o ka lakou hana: aka, e hookahuli loa oe ia lakou, a e wawahi loa i ko lakou mau kii.
24Ngươi chớ quì lạy và hầu việc các thần chúng nó; chớ bắt chước công việc họ, nhưng phải diệt hết các thần đó và đạp nát các pho tượng họ đi.
25E malama hoi oukou ia Iehova i ko oukou Akua; alaila, nana no e hoomaikai i kau ai, a me kon wai; a e lawe aku no hoi i ka mai, mailoko aku ou.
25Ngươi hãy hầu việc Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi; Ngài sẽ ban ơn cho vật ăn uống của ngươi và tiêu trừ các bịnh hoạn giữa vòng ngươi.
26Aole loa e poholo wale ka hanau ana o kekahi mea ma kon aina, aole hoi e pa; e hooko no wau i kou mau la.
26Trong xứ ngươi sẽ chẳng có đàn bà sảo thai hay là đàn bà son sẻ. Ta sẽ cho ngươi được trường thọ.
27Na'u no e haawi i ka makau mamna on, a na'u no e luku aku i na kanaka a pau, ma kahi au e hele aku ai, a na'u no e hana aku i kou poe enemi, i huli ai ko lakou kua ia oe.
27Ta sẽ sai sự kinh khiếp ta đi trước, hễ ngươi đến dân nào, ta sẽ làm cho dân ấy vỡ chạy lạc đường, và cho kẻ thù nghịch ngươi xây lưng trước mặt ngươi.
28A na'u no e hoouna aku i nalohopeeha mamna ou, na lakou no e kipaku aku i ka Heva, a me ko Kanaana, a me ka Heta, mamua ou,
28Ta sẽ sai ong lỗ đi trước đánh đuổi dân Hê-vít, dân Ca-na-an, dân Hê-tít khỏi trước mặt ngươi.
29Aole nae au e kipaku aku ia lakou mamua on i ka makahiki hookahi; o nahelehele ka aina, a nui loa iho na holoholona hihiu e alo mai ia oe.
29Ta sẽ chẳng đuổi chúng nó đi hết trong một năm đâu, e khi xứ sẽ trở nên đồng vắng, và loài thú rừng sanh sản ra đông, hại ngươi chăng;
30E kipaku liill aku au ia lakou mai kou alo aku, a lilo oe i nui, a ill mai ka aina nou.
30nhưng ta sẽ đuổi chúng nó lần lần khỏi trước mặt ngươi, cho đến chừng nào số ngươi thêm nhiều và có thể cầm đất đó làm sản nghiệp.
31A na'u no e kau i kon palena mai ke Kaiula, a hiki i ke kai o Pilisetia, a mai ka waonahele hoi a hiki i ka muliwai; no ka mea, e haawi aku ana au i na kanaka o ia aina i ko oukou lima; a e kipaku aku oe ia lakou mai kou alo aku.
31Ta sẽ phân định bờ cõi ngươi từ Biển đỏ chí biển Phi-li-tin, từ đồng vắng đến sông cái; vì ta sẽ giao phú dân đó vào tay ngươi, và ngươi sẽ đuổi chúng nó khỏi mặt mình.
32Mai hoopaa berita me lakou, aole hoi me ko lakou mau akua.
32Ngươi đừng kết giao ước cùng chúng nó, hoặc cùng các thần của chúng nó.
33Aole lakou e noho i kou aina, o hoolilo lakou ia oe i mea hana hewa mai ia'u; no ka mea, ina e malama oe i ko lakou mau akua, e lilo auanei ia i mea hoowalewale nou.
33Họ sẽ chẳng ở trong xứ ngươi đâu, e khi chúng nó xui cho ngươi phạm tội cùng ta mà hầu việc các thần họ chăng; điều đó chắc sẽ thành một cái bẫy cho ngươi vậy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.